Hiệu Ứng Giả Dược Là Gì? Công Dụng Tuyệt Vời Trong Y Ho·

Được biết đến là một thuật ngữ tương đối phổ biến trong y học, hiệu ứng giả dược được nhiều người biết đến như một phương pháp đánh lừa bệnh nhân, tạo cảm giác an toàn cho người bệnh khi sử dụng thuốc. Thế nhưng, trên thực tế thì hiệu ứng giả dược có nghĩa là gì? Hiệu ứng này đem lại những lợi ích gì cho y tế và có gây hại cho sức khỏe của bệnh nhân hay không? Tất cả sẽ được Bacsytamly.vn chia sẻ ngay trong bài viết dưới đây!

Như thế nào được gọi là hiệu ứng giả dược

Về bản chất, bạn đọc có thể hiểu rằng giả dược chính là những loại dược phẩm, vacxin được cho rằng có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả nhưng trên thực tế thì chúng đều là giả dược, chỉ có tác dụng đánh lừa tâm lý của người bệnh, giúp người bệnh có được cảm giác an toàn khi sử dụng thuốc. Khi sử dụng giả dược, một số cá nhân có thể phản ứng lại với thuốc, đó có thể là những phản ứng tích cực hoặc tiêu cực. Chẳng hạn, người bệnh sẽ cảm thấy triệu chứng bệnh có sự cải thiện rõ rệt, phản hồi này sẽ được gọi là hiệu ứng giả dược.

Cụ thể, hiệu ứng giả dược được hiểu là hiện tượng mà trong đó một số người bệnh sẽ cảm nhận được lợi ích sau khi sử dụng phương pháp điều trị bằng giả dược. Giả dược về cơ bản không hề chứa bất kỳ thành phần chữa bệnh nào cả, tuy nhiên khi người bệnh sử dụng lại cảm thấy bản thân như khỏe hơn và cải hiện được rất nhiều triệu chứng.

Cụ thể, theo một số nghiên cứu thì hiệu ứng giả dược sẽ có tác dụng nhiều nhất ở các bệnh nhân có dấu hiệu bất ổn về tâm lý nhưng chưa thật sự cần sử dụng đến các loại thuốc chống loạn thần. Chẳng hạn, giả dược sẽ có tác dụng với một số bệnh nhân mắc:

hiệu ứng giả dược

Nguyên nhân xuất hiện hiệu ứng giả dược

Khi nhắc đến hiệu ứng giả dược, chắc hẳn nhiều người luôn thắc mắc và không hiểu tại sao các sản phẩm thuốc đều không chứa thành phần chữa bệnh nhưng lại cho thấy hiệu quả điều trị rõ rệt. Trên thực tế, cho đến thời điểm hiện tại các nhà nghiên cứu vẫn chưa thật sự hiểu được lý do thật sự dẫn đến hiệu ứng giả dược. Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng đưa ra một số giả thuyết về nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng giả dược ở người bệnh, cụ thể bao gồm:

Giả dược hỗ trợ giải phóng endorphin

Một giả thuyết của các nhà khoa học đã cho rằng hiệu ứng giả dược đã có tác dụng kích hoạt giải phóng endorphin với cấu trúc tương tự như morphin và các loại thuốc giảm đau opiate, chúng sẽ có tác dụng hoạt động như một loại thuốc giảm đau tự nhiên của não, từ đó giúp con người cảm thấy bệnh tình cải thiện hơn sau khi sử dụng giả dược.

Sự kỳ vọng của cá nhân

Sự kỳ vọng của cá nhân vào tác dụng của thuốc, sự tin tưởng về tác dụng của thuốc cũng được đánh giá là một trong những nguyên nhân khiến giả dược phát huy được hiệu quả.

Có nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết rằng những người nào có động lực cao, mong đợi liệu pháp điều trị đem lại hiệu quả thường có khả năng gặp phải hiệu ứng giả dược hơn những người bình thường.

Ngoài ra, thái độ tích cực của bác sĩ cũng là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến phản ứng của bệnh nhân, cho bệnh nhân thấy giả dược đó sẽ đem đến tác dụng hiệu quả với các triệu chứng của bệnh. Nhìn chung, những lời nói, hành vi của xã hội cũng có tác dụng làm ảnh hưởng và thúc đẩy sự hình thành của hiệu ứng giả cược.

Nguyên nhân do di truyền

Gen di truyền cũng là một trong những yếu tố được xác định là có liên quan đến cách mà cá nhân phản ứng với phương pháp điều trị bằng giả dược. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng những người có biến thể gen mã hóa với mức độ dopamine cao hơn trong não dễ gặp hiệu ứng giả dược hơn người có dopamine ở mức độ thấp.

Ứng dụng của hiệu ứng giả dược trong y tế

Về bản chất, hiệu ứng giả dược là những phản ứng không những không gây hại cho cơ thể mà còn có tác dụng rất hữu ích trong việc điều trị bệnh lý y khoa và những rối nhiễu tâm lý của cá nhân. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hiệu ứng giả dược cũng đem đến tác dụng phụ như khiến bệnh nhân cảm thấy đau đầu, chóng mặt hay khó chịu.

Trong y tế, người ta có thể sử dụng giả dược để đánh giá một loại thuốc mới nhằm xác định xem thuốc có làm suy yếu các triệu chứng của bệnh hoặc đem đến những tác dụng phụ không mong muốn hay không. Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu thì bệnh nhân và bác sĩ đều biết rằng bản thân đang sử dụng giả dược nên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của nghiên cứu y khoa.

hiệu ứng giả dược

Vì vậy, nhiều nghiên cứu có sử dụng giả dược hiện nay đã ưu tiên việc áp dụng phương pháp “nghiên cứu mù đôi”. Điều này có nghĩa là các bác sĩ cũng như bệnh nhân đều không biết bản thân đang sử dụng thuốc hay sử dụng giả dược, không biết rằng ai đang được điều trị thật sự. Bằng phương pháp này, các nhà nghiên cứu sẽ có thể nghiên cứu được tốt hơn tác dụng của giả dược.

Tác dụng của giả dược được nghiên cứu nhiều nhất hiện nay chính là tác dụng giảm đau. Theo nghiên cứu thực tế, có khoảng 30% đến 60% người cảm thấy cơn đau của họ được giảm bớt khi được sử dụng giả dược.

Chẳng hạn, khi một cá nhân tham gia là tình nguyện viên cho một nghiên cứu xác định hiệu quả của một loại thuốc đau đầu mới sẽ cho biết cảm nhận của họ sau khi dùng thuốc. Tuy nhiên, trong những tình nguyện viên đó sẽ có người sử dụng thuốc thật nhưng cũng có người sử dụng giả dược. Trong trường hợp người sử dụng giả dược nhưng vẫn nhận xét rằng cơn đau được giảm bớt, cơ thể khỏe hơn thì có nghĩa rằng người đó đã xuất hiện phản ứng giả dược.

Tác dụng của giả dược

Trước đây, giả dược được đánh giá là không có nhiều tác dụng đối với các loại bệnh tật tiềm ẩn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây thì giả dược đã được sử dụng phổ biến hơn và được đánh giá là đem đến hiệu quả tốt đối với bệnh nhân nếu sử dụng đúng cách và đúng đối tượng, nó có thể được sử dụng như một phần của kế hoạch điều trị. Cụ thể, các tác dụng của giả dược được nhắc đến bao gồm:

Hỗ trợ cải thiện chứng trầm cảm

Hiệu ứng giả dược đã được phát hiện có tác động đến những người mắc chứng rối loạn trầm cảm nặng. Trong một nghiên cứu, những người mắc bệnh trầm cảm không được sử dụng bất cứ một loại thuốc chống trầm cảm nào khác có tác dụng nhanh trong một tuần.

Sau thời gian sử dụng một tuần, những người tham gia nghiên cứu có sử dụng giả dược cũng báo cáo rằng các triệu chứng bệnh của bản thân đã giảm và tăng hoạt động ở các vùng não có liên quan đến việc điều chỉnh cảm xúc cũng như trạng thái căng thẳng.

tác dụng giả dược

Hiệu ứng giả dược có tác dụng kiểm soát cơn đau

Như nhiều ví dụ đã nêu trước đó, hiệu ứng giả dược có tác dụng tương đối rõ rệt với những người mắc các bệnh liên quan đến đau cơ, đau nửa đầu….

Cụ thể, vào nghiên cứu năm 2014 đã tiến hành kiểm tra tác dụng của giả dược với 66 người đang đối mặt với chứng đau nửa đầu từng đợt. Họ được yêu cầu uống một viên thuốc giả dược nhãn dán thuốc trị đau nửa đầu. Sau đó, họ cần đánh giá cường độ các cơn đau của họ sau khi sử dụng thuốc một thời gian.

Một số người tham gia nghiên cứu sẽ được cho biết trước thuốc là giả dược nhưng số còn lại thì không. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng kỳ vọng của người không biết thuốc được nhãn dán là giả dược thường sẽ nhận xét rằng thuốc có tác dụng tốt hơn so với những người đã biết trước sự thật. Vì vậy, người ta có thể kết luận rằng hiệu ứng giả dược cũng có tác dụng hỗ trợ giảm đau hiệu quả.

Lưu ý khi sử dụng giả dược

Nhìn chung, hiệu ứng giả dược có thể đem đến những tác động tương đối mạnh mẽ, làm ảnh hưởng đến cảm giác của mọi người. Tuy nhiên, giả dược không phải là một phương pháp chữa trị phù hợp với tất cả các trường hợp. Bên cạnh đó, giả dược chỉ nên được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ chứ không thể thay thế cho thuốc chữa bệnh.

Trên thực tế, các bác sĩ sẽ không được phép sử dụng giả dược nếu không thông báo cho bệnh nhân vì đây là một hành động bị cấm trong y học. Do đó, giả dược hiện nay sẽ được sử dụng nhiều hơn hẳn trong những nghiên cứu thử thuốc hoặc thử những phương pháp điều trị mới để xác định mức độ an toàn và hiệu quả của phương pháp đó.

Hy vọng qua những chia sẻ hữu ích nêu trên, bạn đọc đã hiểu rõ hơn về hiệu ứng giả dược. Từ đó có thể hiểu được những tác động tâm lý, sự kỳ vọng của bản thân vào một phương pháp chữa trị cũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giảm thiểu các triệu chứng của bệnh.

Khi Nào Cần Tham Khảo Ý Kiến Của Bác Sĩ Tâm Lý?

Có lẽ số đông trong chúng ta đều ít nhiều biết rằng bác sĩ tâm lý là người hỗ trợ, giúp những người gặp các vấn đề rối loạn tâm thần khôi phục trạng thái ổn định như người bình thường. Tuy nhiên, khi nào cần tham khảo ý kiến của bác sĩ tâm lý và khi nào chỉ cần chia sẻ, tâm sự với người thân để vượt qua khó khăn tâm lý? Hãy cùng Bacsytamly tìm hiểu ngay!

Lý do chúng ta đến gặp bác sĩ tâm lý

Trong cuộc sống, chúng ta sẽ phải đối mặt với vô vàn những khó khăn và thử thách. Thế nhưng, không phải ai cũng đủ mạnh mẽ để vượt qua, đặc biệt là những cú sốc lớn trong cuộc đời. Điều đó đôi khi khiến con người phải chịu đả kích, khó khăn tâm lý không thể tự mình vượt qua. Cụ thể, bạn có thể đến gặp bác sĩ nếu gặp những vấn đề sau!

bác sĩ tâm lý

Mất đi người thân hoặc đối mặt với cái chết

Mỗi người chúng ta được sinh ra, trưởng thành và chắc chắn phải đối mặt cái chết. Mặc dù biết cái chết chắc chắn sẽ xảy đến với bản thân và những người xung quanh nhưng trong nhiều trường hợp, cái chết của người thân đến một cách quá đột ngột khiến bạn không thể chấp nhận được cũng là lý do khiến bạn đối mặt với những rối loạn tâm lý kéo dài. Đặc biệt trong những trường hợp cái chết đó gây ám ảnh quá lớn với bạn.

Vì vậy, nếu bạn luôn cảm thấy lo lắng, bất an, không thể chấp nhận được sự mất mát đó mặc dù sự kiện đã xảy ra trong thời gian dài thì hoàn toàn có thể tìm đến bác sĩ tâm lý để yêu cầu được trợ giúp.

Đối mặt với cú sốc tâm lý

Việc đối mặt với biến cố lớn xảy ra trong cuộc đời cũng chính là căn nguyên của những rối loạn tâm lý. Nếu bạn không thể vượt qua cú sốc trong cuộc đời và chìm sâu vào cảm xúc tiêu cực, tuyệt vọng trong thời gian dài vì những vấn đề dưới đây thì hãy thử tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để được trợ giúp.

  • Phát hiện bản thân mắc bệnh nguy hiểm, nghiêm trọng
  • Bị chấn thương do tai nạn hoặc đối mặt với tình huống bị đe dọa đến tính mạng
  • Bị xâm hại tình dục hoặc bị lạm dụng tình dục
  • Đổ vỡ trong hôn nhân
  • Gặp khó khăn quá lớn về tài chính
  • Đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng liên quan đến pháp lý

sang chấn tâm lý

Căng thẳng lo lắng kéo dài

Thật ra, mỗi người chúng ta trong công việc hay trong học tập cũng đều phải đối mặt với những áp lực tạo nên căng thẳng, lo lắng. Đó hoàn toàn là những trạng thái tâm lý hết sức bình thường của con người.

Thế nhưng, nếu bạn bị lo lắng, căng thẳng quá mức khiến bản thân không thể tập trung làm việc. Cảm xúc căng thẳng khiến bạn từ chối đối mặt với vấn đề, không muốn đi học đi làm trong thời gian dài và không có dấu hiệu chấm dứt thì chúng ta hoàn toàn có thể nghi ngờ đó là vấn đề bệnh lý. Do đó, bạn nên tìm đến chuyên gia y tế hoặc chuyên gia tâm lý để được chẩn đoán và có phương pháp hỗ trợ cải thiện vấn đề phù hợp.

bệnh trầm cảm

Đối mặt với ám ảnh

Một số người thường bị ám ảnh bởi những tình huống, những đồ vật cụ thể khiến bản thân sợ hãi, hốt hoảng khi đối mặt. Chẳng hạn, một người có thể sợ độ cao đến mức tay chân không còn có sức khi đứng ở một tòa nhà cao tầng, một người có thể ám ảnh khi phải ở trong bóng tối một mình….

Sự căng thẳng đó sẽ khiến bạn gần như mất đi lý trí mặc dù biết rằng tình huống thực tế không hề gây nguy hiểm quá lớn cho bản thân. Do đó, nếu bạn bị ám ảnh quá mức với một điều gì đó thì cách tốt nhất là tìm đến sự trợ giúp của chuyên gia. Họ sẽ sử dụng những phương pháp chuyên nghiệp để khai thác thông tin, tìm ra vấn đề gây ám ảnh và hướng dẫn bạn vượt qua điều đó.

Gặp vấn đề liên quan đến sức khỏe tâm thần

Khi bạn gặp một số dấu hiệu liên quan đến sức khỏe tâm thần dưới đây, hãy đến gặp bác sĩ / chuyên gia tâm lý để được chẩn đoán và điều trị trong thời gian sớm nhất!

  • Thường xuyên buồn bã, tức giận không rõ lý do
  • Căng thẳng, lo lắng trong thời gian dài
  • Xuất hiện ảo giác, hoang tưởng
  • Sợ hãi, lo lắng quá mức
  • Rối loạn ăn uống
  • Trốn tránh xã hội, luôn muốn ở một mình
  • Mất hứng thú với tất cả mọi việc, kể cả những điều trước đây đặc biệt đam mê
  • Khó tập trung trong công việc hoặc học tập
  • Suy nghĩ đến cái chết hoặc thậm chí là có hành vi tự tử

Những sự thay đổi trong lối sống, hành vi và cảm xúc nêu trên khi xuất hiện trong thời gian dài và không có dấu hiệu ngừng lại thì có thể được chẩn đoán là dấu hiệu của một số rối loạn tâm lý như:

  • Trầm cảm
  • Rối loạn lo âu
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Tâm thần phân liệt
  • Rối loạn lưỡng cực

Do đó, chúng ta nên tìm đến sự trợ giúp của bác sĩ tâm lý để được chẩn đoán và hỗ trợ điều trị bệnh trong thời gian sớm. Hy vọng qua những chia sẻ nêu trên, bạn đọc đã tìm được câu trả lời cho câu hỏi khi nào cần tham khảo ý kiến của bác sĩ tâm lý. Từ đó có thể tìm đến sự hỗ trợ kịp thời, giúp bạn nhanh chóng giải quyết những rối loạn tâm lý đang phải đối mặt.

Rối Loạn Phổ Tự Kỷ Là Gì? Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Thường Gặp

Là một hội chứng rối loạn tâm lý làm ảnh hưởng rất lớn đến cách tư duy, hành vi ứng xử của một cá nhân trong xã hội. Rối loạn phổ tự kỷ thực chất là gì? Nguyên nhân nào khiến cá nhân mắc rối loạn phổ tự kỷ và hội chứng này có những dấu hiệu nhận biết ra sao? Hãy cùng tìm hiểu ngay qua những nội dung dưới đây!

Rối loạn phổ tự kỷ là gì?

Rối loạn phổ tự kỷ gây ảnh hưởng tới sự phát triển của não bộ và khiến một người gặp khó khăn trong việc nhận thức và giao tiếp xã hội với người khác. Chứng bệnh này cũng bao gồm các kiểu hành vi có giới hạn và lặp đi lặp lại. Chẳng hạn như hành vi bật công tắc điện lặp lại liên tục, nhìn hình ảnh quạt quay, chạy đi chạy lại không có mục đích ở trẻ em.

Rối loạn phổ tự kỷ sẽ bắt đầu xuất hiện triệu chứng ngay từ thời thơ ấu và cuối cùng gây ra các vấn đề hoạt động trong xã hội của cá nhân trong tương lai. Chẳng hạn, trẻ không thể hòa nhập với cộng đồng vì có xu hướng thích ở một mình, làm một mình.

Thông thường trẻ em sẽ xuất hiện các triệu chứng của bệnh tự kỷ trong vòng một năm đầu tiên. Một số ít trẻ có vẻ phát triển bình thường trong năm đầu tiên, sau đó trải qua giai đoạn thoái triển từ 18 đến 24 tháng tuổi khi chúng xuất hiện các triệu chứng tự kỷ rõ ràng hơn.

Vì vậy, phụ huynh cần chú ý quan sát và nhận thấy những dấu hiệu bất thường trong tiến trình phát triển của con để có phương pháp điều trị kịp thời, cải thiện các triệu chứng của bệnh giúp bé có thể hòa nhập với cộng đồng trong tương lai.

rối loạn phổ tự kỷ

Nguyên nhân hình thành rối loạn phổ tự kỷ

Cho đến hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân thực sự gây nên rối loạn phổ tự kỷ. Thế nhưng, có những nhận định cho rằng hội chứng tâm lý này có thể hình thành bởi sự kết hợp của cả hai nguyên nhân là di truyền và môi trường sống. Cụ thể:

  • Nguyên nhân di truyền: Những nhóm gen khác nhau giữa bố và mẹ kết hợp lại dường như có sự liên quan nhất định đến chứng rối loạn phổ tự kỷ. Chẳng hạn, hội chứng Rett hoặc hội chứng X dễ vỡ là nguyên nhân  rõ ràng của hội chứng này. Ngoài ra, những thay đổi về gen (đột biến) có thể làm tăng nguy cơ mắc tự kỷ ở trẻ em.
  • Nguyên nhân môi trường: Các nhà nghiên cứu hiện đang tìm hiểu xem liệu các yếu tố như nhiễm vi-rút, thuốc men hoặc các biến chứng khi mang thai, hoặc các chất ô nhiễm không khí có đóng vai trò gây ra rối loạn phổ tự kỷ hay không.

Vì những nguyên nhân này nên chúng ta không thể chữa khỏi hoàn toàn rối loạn phổ tự kỷ mà chỉ có thể tác động, hướng dẫn để giúp trẻ giảm bớt được các hành vi, học cách tương tác với xã hội nhằm giúp người bệnh hòa nhập với cộng đồng, có được cuộc sống như người khỏe mạnh bình thường.

Các triệu chứng của rối loạn phổ tự kỷ

Hiện nay, rối loạn phổ tự kỷ được xác định là hội chứng tâm lý có đa dạng các triệu chứng khác nhau. Tùy vào từng độ tuổi và mức độ, dấu hiệu của tự kỷ sẽ có sự khác biệt nhất định. Chẳng hạn, một số trẻ có các dấu hiệu của rối loạn phổ tự kỷ trong giai đoạn sơ sinh, chẳng hạn như giảm giao tiếp bằng mắt, không đáp lại tên của chúng hoặc thờ ơ với người chăm sóc. 

Mỗi trẻ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ có thể có một kiểu hành vi và mức độ nghiêm trọng khác nhau. Có những trẻ có hành vi bật tắt công tắc, chơi tay, nhưng có trẻ lại thích chơi mắt bằng cách nhìn các vật xoay tròn, mắt lờ đờ không có điểm nhìn…

Những đứa trẻ khác có thể phát triển bình thường trong vài tháng hoặc vài năm đầu đời, nhưng sau đó đột nhiên trở nên thu mình hoặc hung hăng thậm chí là mất các kỹ năng ngôn ngữ mà chúng đã có. Các dấu hiệu thường được nhìn thấy rõ nhất khi trẻ 2 tuổi.

Một số trẻ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ gặp khó khăn trong học tập, một số có dấu hiệu trí tuệ thấp hơn bình thường. Nhưng có những đứa trẻ lại rất thông minh, học hỏi nhanh chóng, nhưng gặp khó khăn khi giao tiếp và áp dụng những gì chúng biết trong cuộc sống hàng ngày và thích nghi với các tình huống xã hội. 

rối loạn phổ tự kỷ

Triệu chứng tự kỷ trong giao tiếp xã hội

Trong các tình huống giao tiếp và tương tác xã hội, người mắc hội chứng rối loạn phổ tự kỷ thường có xu hướng xuất hiện những triệu chứng dưới đây:

  • Không trả lời khi được gọi tên, đôi khi dường như không nghe thấy người khác đang gọi mình.
  • Chống lại việc ôm ấp, thích chơi một mình
  • Giao tiếp bằng mắt kém và thiếu biểu cảm trên khuôn mặt
  • Không nói được hoặc bị chậm nói
  • Hệ thống ngôn ngữ kém linh hoạt, không nói được câu đầy đủ
  • Không thể bắt đầu một cuộc trò chuyện hoặc tiếp tục một cuộc trò chuyện hoặc chỉ bắt đầu một cuộc trò chuyện để đưa ra yêu cầu. Chẳng hạn như hay vì nói “Mẹ ơi, vào ăn cơm” thì trẻ 3- 4 tuổi chỉ nói được “Ăn cơm” hoặc “Mẹ ăn cơm”.
  • Lặp lại nguyên văn các từ hoặc cụm từ nhưng không hiểu cách sử dụng chúng
  • Dường như không hiểu các câu hỏi hoặc hướng dẫn đơn giản từ người khác
  • Không thể hiện cảm xúc và không biết phân biệt cảm xúc vui buồn của người khác
  • Không biết cách chỉ tay để đưa ra yêu cầu với trẻ 1 tuổi
  • Khó nhận ra các tín hiệu phi ngôn ngữ, chẳng hạn như diễn giải nét mặt, tư thế cơ thể hoặc giọng nói của người khác

Triệu chứng qua hành động

Một người khi mắc rối loạn phổ tự kỷ thường có thể phân biệt qua những hành vi mang tính đại diện dưới đây:

  • Thực hiện các chuyển động lặp đi lặp lại, chẳng hạn như bập bênh, xoay tròn hoặc chạy đi chạy lại
  • Thực hiện các hoạt động có thể tự gây hại cho bản thân, chẳng hạn như cắn hoặc đập đầu
  • Phát triển các thói quen hoặc nghi thức cụ thể
  • Có vấn đề về phối hợp hoặc có các kiểu cử động kỳ lạ, chẳng hạn đi nhón chân, dơ tay lên ngang mặt đưa đi đưa lại (chơi tay và chơi mắt).
  • Bị mê hoặc bởi các chi tiết của một đồ vật, chẳng hạn như bánh xe quay của một chiếc ô tô đồ chơi, nhưng không hiểu chức năng tổng thể của ô tô.
  • Không có cảm giác với nhiệt độ. Chẳng hạn dùng đá lạnh hoặc nước nóng chườm vào da nhưng trẻ không có phản ứng.
  • Ít có phản ứng với âm thanh, ánh sáng. Dùng gỗ gõ thành âm thanh lớn bên tai nhưng trẻ không phản ứng.
  • Không tham gia vào trò chơi bắt chước.
  • Có sở thích thực phẩm cụ thể, chẳng hạn như chỉ ăn một vài loại thực phẩm.
  • Từ chối thực phẩm có kết cấu nhất định, chẳng hạn như không ăn các quả có màu đỏ.

triệu chứng rối loạn phổ tự kỷ

Một số câu hỏi thường gặp về rối loạn phổ tự kỷ

Khi nào nên cho trẻ đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và can thiệp ?

Hiện nay, việc cha mẹ để ý đến các dấu hiệu và hành vi hàng ngày chưa thể khẳng định rằng con bị rối loạn phổ tự kỷ. Do đó, nếu thấy con xuất hiện một số hành vi, biểu hiện cụ thể dưới đây thì nên đưa con đến bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nhất.

  • Con không đáp lại bằng nụ cười hoặc biểu hiện vui vẻ sau 6 tháng (Không có phức cảm hớn hở)
  • Trẻ không bắt chước âm thanh hoặc nét mặt sau 9 tháng
  • Không nói bập bẹ hoặc thủ thỉ sau 12 tháng
  • Bé không có cử chỉ, chẳng hạn như chỉ hoặc vẫy tay sau 14 tháng
  • Không nói được những từ đơn sau 16 tháng
  • Không thấy hứng thú chơi trò trốn tìm hoặc giả vờ trước 18 tháng
  • Trẻ không nói các cụm từ hai từ sau 24 tháng
  • Mất kỹ năng ngôn ngữ hoặc kỹ năng xã hội ở mọi lứa tuổi

Điều trị trẻ bị rối loạn phổ tự kỷ cần những gì?

Khi đã xác định được tình trạng bệnh, cha mẹ cần có định hướng hỗ trợ con phù hợp để cải thiện tình trạng rối loạn, giúp bé chuẩn bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để giao tiếp trong xã hội. Cụ thể, hãy tham khảo một số phương pháp can thiệp rối loạn phổ tự kỷ dưới đây!

  • Đào tạo các kỹ năng xã hội: Phương pháp này sẽ tập trung vào việc đào tạo cho trẻ các kỹ năng xã hội trong môi trường cá nhân kết hợp với nhóm. Chẳng hạn như kiên trì dạy trẻ về kỹ năng chào hỏi, các mối quan hệ trong gia đình, phân biệt nam nữ…
  • Liệu pháp ngôn ngữ: Với những trẻ không có ngôn ngữ hoặc không biết sử dụng ngôn ngữ, người can thiệp sẽ sử dụng các kỹ thuật thúc âm, ghép từ để trẻ hiểu và học theo.
  • Hướng dẫn phụ huynh: Phụ huynh sẽ được đào tạo các kỹ năng để biết cách can thiệp chỉnh sửa hành vi sai và thúc đẩy các hành vi tích cực cho con trẻ.
  • Can thiệp giáo dục đặc biệt: Tại Việt Nam, hiện nay đang phổ biến việc can thiệp giáo dục đặc biệt dành cho trẻ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ. Các giáo viên sẽ có trách nghiệm hỗ trợ, thúc đẩy trẻ phát triển hành vi tích cực, giải quyết các kỹ năng về ngôn ngữ, hành vi theo đúng kỹ năng.
  • Sử dụng thuốc: Với những trẻ có dấu hiệu kèm theo dấu hiệu của trầm cảm, lo lắng thì bác sĩ cũng có thể sử dụng một số loại thuốc như aripiprazole và risperidone (Thuốc đã được phê duyệt sử dụng cho hội chứng tự kỷ).

Cha mẹ nên làm gì khi có con bị tự kỷ?

Có con mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ có thể gây nên những căng thẳng nhất định ở phụ huynh. Thế nhưng, các bậc phụ huynh cần biết cách cân đối thời gian, đồng thời dành nhiều thời gian hơn cho con trẻ để nhanh chóng cải thiện vấn đề của con. Cụ thể, phụ huynh cần:

  • Tìm hiểu thật nhiều thông tin liên quan đến chứng bệnh.
  • Giáo dục con theo quy trình nhất quán
  • Kết nối với các phụ huynh cũng có con mắc rối loạn phổ tự kỷ để học hỏi thêm kiến thức, kỹ năng
  • Tìm đến sự hỗ trợ của chuyên gia
  • Dành nhiều thời gian hơn cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là thời gian ở bên con

Trên đây là một số thông tin cơ bản liên quan đến hội chứng rối loạn phổ tự kỷ. Hy vọng qua những thông tin này, bạn đọc đã được cung cấp những kiến thức hữu ích liên quan đến căn bệnh này, từ đó phát hiện và có phương pháp can thiệp điều kịp tích cực kịp thời.