Bệnh Trầm Cảm Là Gì? Nguyên Nhân – Triệu Chứng và Cách Phòng Tránh

Tuyết Tính
05 tháng 10 2021

Nỗi buồn, sự chán nản hay sự tuyệt vọng về cơ bản là những trạng cái cảm xúc hết sức bình thường ở con người khi phải đối mặt với những thử thách hoặc mất mát trong cuộc sống.

Thế nhưng, nếu trạng thái tâm lý này không thay đổi, kéo dài từ ngày này qua ngày khác cho dù xung quanh bạn không xuất hiện các yếu tố tác động gây chán nản thì rất có thể bạn đang gặp trở ngại tâm lý nhất định, tiêu biểu chính là bệnh trầm cảm. Cụ thể, bệnh trầm cảm là gì? Làm sao để nhận biết và chữa trị bệnh trầm cảm? Hãy cùng tìm hiểu ngay qua những nội dung dưới đây!

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là một căn bệnh tâm lý được xếp vào các rối loạn tâm trạng khiến bạn cảm thấy buồn thường xuyên hoặc mất đi hứng thú với cuộc sống. Theo dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh tại Hoa Kỳ năm 2019, có đến 18.5% người Mỹ trưởng thành xuất hiện một số triệu chứng trầm cảm trong 2 tuần và một nửa trong số đó có nguy cơ đối mặt với trầm cảm nặng, cần can thiệp điều trị.

Nhiều người thường dễ bị nhầm lẫn giữa trầm cảm và đau buồn vì triệu chứng tương đối giống nhau. Tuy nhiên, bạn có thể lưu ý rằng trầm cảm khác với cảm giác đau buồn sau khi một người thân yêu mất đi hoặc khác với cảm giác buồn bã sau khi đối diện với một sự kiện đau thương trong cuộc sống. Cảm giác đau buồn, chán nản khi bạn mắc chứng trầm cảm thường liên quan nhiều đến sự chán ghét bản thân, mất đi lòng tự trọng… Đau buồn thì không xuất hiện cảm giác này.

Khi bạn đau buồn, bạn có thể hồi tưởng về những cảm xúc tích cực, ký ức hạnh phúc về người đã khuất đi kèm với sự đau đớn và tiếc nuối. Thế nhưng, trong rối loạn trầm cảm, cảm giác đau buồn, chán nản sẽ xuất hiện thường xuyên và không rõ lý do, trạng thái cảm xúc tiêu cực sẽ xuất hiện trong thời gian dài.

dấu hiệu trầm cảm là gì

Nguyên nhân hình thành bệnh trầm cảm

Hiện nay, các bác sĩ vẫn chưa thực sự xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn đến trầm cảm. Tuy nhiên, bệnh trầm cảm có thể là sự kết hợp cùng lúc nhiều nguyên nhân bởi các tác động bên ngoài và bên trong cơ thể. Bạn có thể tham khảo một số nguyên nhân chính dưới đây:

  • Chất dẫn truyền thần kinh trong não: Có thể nói, sự bất cân bằng hóa học trong não chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc thay đổi tâm trạng, cách quy nghĩ, giấc ngủ và hành vi của con người. Chính điều này đã tác động và làm hình thành nên các triệu chứng của trầm cảm.
  • Sự thay đổi nội tiết tố: Trong các thời gian khác nhau như chu kỳ kinh nguyệt, thời gian mang thai, sau khi sinh em bé và giai đoạn tiền mãn kinh chính là thời điểm nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ có sự thay đổi, điều này thường làm ảnh hưởng đến tâm trạng của cá nhân và là nguyên nhân gây nên trầm cảm. Hai loại trầm cảm điển hình có thể nhắc đến là trầm cảm khi mang thai và trầm cảm sau sinh.
  • Tiền sử gia đình: Một cá nhân sẽ có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn nếu có người trong gia đình đã từng mắc trầm cảm hoặc rối loạn tâm trạng trước đó.
  • Tổn thương thời thơ ấu: Giai đoạn ấu thơ chính là độ tuổi hình thành nhân cách của một đứa trẻ. Một sự kiện tổn thương trong thời thơ ấu cũng chính là nguyên nhân quan trọng khiến cá nhân dễ mắc trầm cảm khi trưởng thành, đặc biệt là khi đối mặt với một sự kiện tương tự.
  • Cấu trúc não: Một người cũng có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn người bình thường nếu cấu trúc thùy trán hoạt động kém hơn.

Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài như tình cảm gia đình, các mối quan hệ xã hội, định kiến, khuôn mẫu giới, tình trạng kinh tế xã hội… cũng có thể là nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ tác động, khiến một cá nhân dễ dàng mắc trầm cảm hơn những người bình thường khác.

Dấu hiệu trầm cảm

Bên cạnh những dấu hiệu buồn bã, chán nản kéo dài, bệnh trầm cảm còn hình thành nhiều triệu chứng khác nhau, thậm chí triệu chứng trầm cảm cũng có sự khác biệt giữa giới tính và độ tuổi. Không phải bất cứ ai mắc hội chứng trầm cảm cũng sẽ gặp phải những triệu chứng giống nhau hoàn toàn. Triệu chứng ở mỗi người có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng, tần suất xảy ra cũng như thời gian kéo dài.

Cụ thể, nếu bạn gặp những triệu chứng, dấu hiệu sau mỗi ngày trong ít nhất 2 tuần liên tục, có thể bạn đang có nguy cơ bị trầm cảm:

  • Cảm thấy buồn, lo lắng không có lý do
  • Cảm thấy vô vọng, bản thân trở nên vô giá trị và bi quan
  • Khóc nhiều, khóc không có lý do
  • Cảm thấy bị người khác làm phiền
  • Khó chịu, tức giận vô cớ
  • Mất hứng thú với những điều đã từng yêu thích
  • Mất năng lượng, cảm thấy mệt mỏi
  • Khó tập trung, ghi nhớ cũng như cách đưa ra quyết định
  • Cách di chuyển, cách nói và cách phản ứng đôi khi bị chậm hơn mức bình thường
  • Thay đổi cảm giác thèm ăn, thay đổi cân nặng
  • Gặp vấn đề về sức khỏe thể chất như đau đầu, nhức mỏi, chuột rút… mà không rõ lý do, điều trị bằng thuốc nhưng không có dấu hiệu thuyên giảm.
  • Suy nghĩ về cái chết, tự làm hại bản thân hoặc xuất hiện hành vi tự tử

Muốn biết bạn có trầm cảm hay không? Test trầm cảm tại đây

Trầm cảm ở nam giới

Dấu hiệu trầm cảm cũng có sự khác biệt giữa nam và nữ, giữa người trưởng thành và trẻ em. Cụ thể, khi nam giới mắc bệnh trầm cảm, họ thường xuất hiện những triệu chứng, dấu hiệu dưới đây:

  • Luôn cảm thấy trống rỗng, buồn bã hoặc tuyệt vọng
  • Hình thành trạng thái tâm lý cực đoan như tác giận, khó chịu hoặc xuất hiện hành vi hung hăng
  • Lo lắng và bồn chồn
  • Mất hứng thú với những hành động yêu thích
  • Dễ cảm thấy mệt mỏi
  • Sử dụng chất kích thích như rượu bia một cách quá mức
  • Giảm ham muốn tình dục, không hoạt động tình dục
  • Mất tập trung, khó hoàn thành nhiệm vụ, phản ứng chậm
  • Mất ngủ, ngủ không yên giấc, buồn ngủ quá mức vào ban ngày
  • Mệt mỏi, đau nhức

Trầm cảm ở phụ nữ

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ thường có nguy cơ mắc trầm cảm lớn hơn đàn ông, các triệu chứng trầm cảm cũng dễ dàng bộc lộ hơn, cụ thể như sau:

  • Dễ dàng cáu kỉnh
  • Lo lắng, bồn chồn
  • Dễ dàng khóc bất cứ lúc nào và khóc không có lý do
  • Mất hứng thú với các hoạt động, rút lui khỏi hoạt động và có xu hướng trốn trong thế giới 1 mình.
  • Suy nghĩ hoặc nói chậm hơn
  • Mất ngủ suốt đêm, thức dậy sớm hơn
  • Giảm năng lượng, mệt mỏi
  • Thay đổi cảm giác thèm ăn và thay đổi cân nặng
  • Bi quan nhiều hơn, suy nghĩ đến tự tử, tự tổn thương chính mình hoặc xuất hiện hành vi tự tử.

dấu hiệu trầm cảm là gì

Bệnh trầm cảm có nguy hiểm không?

Về cơ bản, trầm cảm là một căn bệnh tâm lý hoàn toàn có thể điều trị được nếu bệnh nhân sẵn sàng đồng hành cùng nhà trị liệu. Tuy nhiên, nếu trầm cảm không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh, đồng thời tồn tại một số nguy hiểm về sức khỏe thể chất và tinh thần dưới đây:

  • Cản trở cuộc sống hàng ngày của người bệnh: Đối với một người mắc chứng trầm cảm, họ gần như sẽ bó buộc mình hơn trong khuôn khổ cá nhân, không muốn giao lưu với những người xung quanh. Điều này sẽ gây ảnh hưởng và làm cản trở đến cuộc sống bình thường của người bệnh.
  • Ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất: Người mắc chứng trầm cảm thường bị mất ngủ, mệt mỏi kéo dài kèm keo cảm giác đau cơ, đau nhức đầu…
  • Nguy cơ tăng cân: Khi một cá nhân mắc trầm cảm, họ thường ngủ nhiều hơn, có ít các hoạt động và đặc biệt là có xu hướng ăn nhiều đồ ngọt, đồ ăn vặt hơn khi chán nản khiến xuất hiện tình trạng tăng cân.
  • Tự tổn thương chính mình hoặc có xu hướng tự tử: Có thể nói, con số những người tự tử vì trầm cảm hoặc mắc các vấn đề về tâm lý ngày càng tăng cao. Đây cũng là hệ lụy nguy hiểm nhất mà trầm cảm có thể đem đến cho người bệnh và người nhà của bệnh nhân.

Phương pháp điều trị

Như đã đề cập trước đó, trầm cảm mặc dù có thể gây hại nhưng căn bệnh tâm lý này hoàn toàn có thể điều trị được nếu bệnh nhân sẵn sàng vượt qua rào cản để hợp tác cùng nhà trị liệu. Cụ thể, khi một người được chẩn đoán mắc bệnh trầm cảm, bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý có thể lên kế hoạch điều trị bằng một số phương pháp như:

Sử dụng thuốc

Hiện nay, các loại thuốc chống trầm cảm được sử dụng trong đơn thuốc của bác sĩ khá đa dạng phụ thuộc vào tình trạng bệnh . Cụ thể, bác sĩ có thể kê đơn điều trị trầm cảm với một số loại thuốc dưới đây:

  • Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Có thể nói, SSRI là một trong những thuốc chống trầm cảm được kê đơn phổ biến và có ít tác dụng phụ. Những thuốc chống trầm cảm SSRI sẽ có nhiệm vụ cung cấp chất dẫn truyền thần kinh serotonin trong não, hỗ trợ cải thiện cảm xúc của cá nhân.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRI): Tương tự như SSRI, thuốc ức chế SNRI cũng có tác dụng tăng lượng chất dẫn truyền thần kinh serotonin và norepinephrine trong não của người bệnh, từ đó cải thiện tâm trạng và cảm xúc.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (CTAs): Về cơ chế, thuốc chống trầm cảm ba vòng cũng có cơ chế tương tự như SSRI và SNRI. Thế nhưng thuốc được đánh giá là có nhiều tác dụng phụ hơn so với những loại thuốc chống trầm cảm điển hình khác. Đặc biệt, bạn tuyệt đối không được kết hợp CTAs với MAOi vì hai loại thuốc này có thể kháng nhau đem lại hiệu quả không tốt như kỳ vọng.

Ngoài những loại thuốc điển hình nêu trên, bác sĩ cũng có thể sử dụng một số loại thuốc khác như Chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs), Noradrenaline, Chất đối kháng N-methyl D-aspartate (NMDA)… 

thuốc điều trị trầm cảm

Trị liệu tâm lý

Nếu tình trạng bệnh của bạn không ở mức quá nặng, thông thường bác sĩ sẽ lên kế hoạch chữa trầm cảm bằng phương pháp trị liệu tâm lý kết hợp với sử dụng thuốc nhằm hỗ trợ bệnh nhân nhìn nhận được vấn đề của bản thân và tìm ra cách giải quyết hiệu quả nhất. Cụ thể, các chuyên gia tâm lý thường áp dụng một số liệu pháp dưới đây:

  • Liệu pháp hành vi nhận thức ( CBT): Với phương pháp này, nhà trị liệu sẽ tiến hành làm việc với bệnh nhân bằng cách trò chuyện, từ đó phát hiện được những kiểu suy nghĩ tiêu cực từ đó hiểu được cơ chế tác động của suy nghĩ đến hành vi của cá nhân.
  • Phương pháp hành vi biện chứng ( DBT): Phương pháp này cũng tương tự như CBT, tuy nhiên bác sĩ sẽ nhấn mạnh hơn vào việc hỗ trợ bệnh nhân chấp nhận những suy nghĩ và cảm xúc không thoải mái, từ đó thích ứng và không còn cảm thấy khó chịu về những vấn đề đó nữa thay vì cố gắng chống lại suy nghĩ tiêu cực.
  • Liệu pháp tâm động học: Với liệu pháp này, chuyên gia tâm lý sẽ khai tác nhiều hơn vào thời thơ ấu của bệnh nhân cũng như xem xét những trải nghiệm của người bệnh. Từ đó giúp người bệnh hiểu vấn đề và sẵn sàng tự đối mặt với vấn đề và giải quyết chúng.

Ngoài ba phương pháp chữa bệnh trầm cảm này, các bác sĩ cũng có thể kết hợp liệu pháp ánh sáng hoặc liệu pháp sốc điện (ECT) để hỗ trợ, cải thiện trạng thái cảm xúc của bệnh nhân.

Kết luận

Trầm cảm ở mỗi người sẽ được hình thành bởi những nguyên nhân khác nhau, theo những cách khác nhau. Nhưng bệnh trầm cảm đều có thể gây nên cản trở trong công việc và quá trình học tập mỗi ngày của bạn, dẫn đến giảm năng suất làm việc, thậm chí là ảnh hưởng đến việc thiết lập các mối quan hệ liên cá nhân.

Hy vọng với những chia sẻ về nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa bệnh trầm cảm nêu trên, bạn đọc đã hiểu rõ hơn về bệnh trầm cảm. Nếu nhận thấy bản thân hoặc người xung quanh gặp những dấu hiệu nghi ngờ mắc chứng trầm cảm, bạn hoàn toàn có thể để lại thông tin liên hệ tại Bacsitamly.vn để được hỗ trợ tư vấn và chẩn đoán bệnh trong thời gian sớm nhất. 

Về tác giả

author
Tuyết Tính

Chuyên gia tâm lý Lê Thị Tình Tuyết tốt nghiệp Khoa Tâm lý ĐH KHXH & NV, ĐH Quốc gia Hà Nội. Có trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn/ tham vấn về tâm lý và đào tạo kỹ năng mềm cho cá nhân và doanh nghiệp, tổ chức.

Bài viết liên quan

17 tháng 04, 2022
Rối Loạn Dạng Cơ Thể (BDD) Là Gì? Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
19 tháng 03, 2022
Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Chuyên Gia Tâm Lý và Bác Sĩ Tâm Thần
Bệnh tâm lý phổ biến
tc

Trầm cảm

rlla

Rối loạn lo âu

aacc

Ám ảnh cưỡng chế

sctl

Sang chấn tâm lý

Đăng kí để nhận thông báo về những bài viết mới nhất

Đặt lịch khám, tư vấn tâm lý

Đăng ký thành công

Bạn đã đăng kí đặt lịch khám / tư vấn thành công.

Bacsitamly sẽ hỗ trợ bạn đặt lịch sớm nhất có thể

ĐỒNG Ý