Rối Loạn Lo Âu Là Gì? Nguyên Nhân Và Triệu Chứng

Khi nhắc đến rối loạn lo âu, chắc hẳn mọi người đều nghĩ ngay đến cảm giác lo lắng, hoảng sợ quá mức trong một thời gian dài. Tuy nhiên, trên thực tế thì đây có phải là dấu hiệu của rối loạn lo âu hay không? Hiện nay đang xuất hiện những loại rối loạn lo âu nào ở con người? Hãy cùng Bacsitamly.vn tìm hiểu ngay qua những nội dung dưới đây!

Rối loạn lo âu là gì?

Trong xã hội với những áp lực ngày càng gia tăng như hiện nay, tỷ lệ người mắc chứng rối loạn lo âu cũng ngày càng tăng nhanh chóng với những triệu chứng cơ bản giống với lo lắng thông thường.

Tuy nhiên, nếu lo lắng là phản ứng bình thường khi cá nhân đối mặt với căng thẳng trong những tình huống nhất định và nhanh chóng biến mất thì rối loạn lo âu thường là phản ứng lo lắng quá mức, thậm chí là sợ hãi khi đối mặt với một vấn đề nào đó trong thời gian dài.

Rối loạn lo âu là hành vi của một cá nhân cố gắng bằng mọi cách để tránh các tình huống làm kích hoạt, tăng mức độ trầm trọng các triệu chứng lo âu, sợ hãi mà họ gặp phải. Việc mắc rối loạn lo âu cũng có thể làm ảnh hưởng đến hiệu suất công việc, kết quả học tập và việc thiết lập, gắn kết các mối quan hệ liên cá nhân.

Theo nghiên cứu thống kê, rối loạn lo âu có thể gây ảnh hưởng đến khoảng 33,7% người trưởng thành vào một thời điểm trong đời. Tuy nhiên, rối loạn lo âu hoàn toàn có thể điều trị được khi người bệnh sẵn sàng đối mặt với vấn đề và tuân thủ phác đồ điều trị của chuyên gia, các sĩ tâm lý để tiếp tục một cuộc sống như người bình thường.

rối loạn lo âu

Các loại rối loạn lo âu thường gặp

Hiện nay, các chuyên gia thường dựa vào triệu chứng cũng như nguyên nhân thúc đẩy phát triển hội chứng rối loạn lo âu để phân loại. Cụ thể, chúng ta có thể gặp phải một số hội chứng rối loạn lo âu phổ biến dưới đây:

Rối loạn lo âu lan tỏa

Rối loạn lo âu lan tỏa còn được biết đến với cách gọi khác là rối loạn lo âu tổng quát, đây là thuật ngữ dùng để chỉ những cá nhân bị lo lắng và căng thẳng quá mức gây nên các trở ngại hoặc khó khăn cho hoạt động hàng ngày. Sự lo lắng liên tục cũng khiến người bệnh mệt mỏi về thể chất, khó tập chung và mất ngủ kéo dài.

Rối loạn hoảng sợ

Với một cá nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ, họ thường có xu hướng trốn tránh khỏi những tình huống thúc đẩy các triệu chứng hoảng loạn. Thậm chí, người bị hoảng sợ quá mức có thể gặp phải những bất ổn vệ sức khỏe thể chất như tim đập quá nhanh, khó thở, run rẩy… Vì những triệu chứng này quá nghiêm trọng nên nhiều người trải qua cơn hoảng loạn thường lo lắng về vấn đề sức khỏe thể chất như bị đau tim, cao huyết áp…

Ám ảnh sợ hãi

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế được đặc trưng bởi nỗi lo lắng, sợ hãi quá mức và dai dẳng về một đối tượng, tình huống cũng như hoạt động cụ thể nào đó, mặc dù điều đó hoàn toàn không gây hại. Người bệnh cũng hiểu được nỗi sợ hãi của họ là quá mức, tuy nhiên lại không thể vượt qua. Chẳng hạn như sợ độ cao, sợ nhện, sợ nói trước đám đông…

Rối loạn lo âu xã hội

Rối loạn lo âu xã hội còn được biết đến là ám ảnh xã hội, đây được biết đến là cảm giác lo lắng, sự tự ý thức về các tình huống xã hội hàng ngày. Người bệnh có thể lo lắng quá mức về việc người khác đánh giá mình, đặc biệt là những tình huống bị nói xấu, bị từ chối hoặc bị coi thường khi tương tác xã hội. Điều này vô hình khiến họ khép mình, không còn muốn bộc lộ bản thân hoặc giao tiếp liên cá nhân để tránh những tổn thương gây ám ảnh.

Rối loạn lo âu ly thân

Loại lo âu này thường xảy ra phổ biến nhất ở trẻ em, họ thường bị lo lắng và sợ hãi quá mức về việc phải xa cách với những người đã gắn bó. Một người bị rối loạn lo âu ly thân thường lo lắng, suy nghĩ nhiều về việc mất đi những người gần gũi, thậm chí là việc gắn kết quá mạnh mẽ, từ chối rời khỏi người gắn bó vì bất cứ lý do gì. Hội chứng này thường bắt đầu từ ám ảnh ở thời thơ ấu và bộc lộ rõ ràng hơn khi trưởng thành. 

Triệu chứng rối loạn lo âu

Hiện nay, các bác sĩ tâm lý đã xác định được triệu chứng chính dẫn đến rối loạn lo âu là cảm giác sợ hãi hoặc lo lắng quá mức của cá nhân, cảm giác lo lắng cần phải kéo dài liên tục trong ít nhất hai tuần. Ngoài triệu chứng điển hình nêu trên, rối loạn lo âu còn kèm theo một số dấu hiệu khác liên quan đến cả sức khỏe tinh thần và thể chất. Cụ thể như sau:

  • Hoảng sợ, lo lắng quá mức
  • Gặp các vấn đề về giấc ngủ như mất ngủ, thức trắng đêm, ngủ nhiều vào ban ngày
  • Không thể bình tĩnh khi đối mặt với vấn đề gây hoảng sợ
  • Đổ mồ hôi, tay chân lạnh ngắt hoặc tê
  • Khó thở
  • Tim đập nhanh hơn bình thường
  • Khô miệng, buồn nôn
  • Căng cơ, chóng mặt
  • Suy nghĩ về vấn đề lặp đi lặp lại nhiều lần, không thể ngừng suy nghĩ
  • Mất tập trung
  • Tránh xa đồ vật hoặc trốn tránh vấn đề gây sợ hãi

căng thẳng lo âu

Muốn biết bạn có bị rối loạn lo âu không? Làm bài test tại đây

Nguyên nhân rối loạn lo âu

Cho đến hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn đến rối loạn lo âu. Thế nhưng, họ cũng xác định rằng rối loạn lo âu có thể hình thành do một hoặc một vài tác nhân dưới đây:

  • Yếu tố di truyền: Trong gia đình đã có người mắc rối loạn lo âu hoặc những vấn đề liên quan đến tâm lý trước đó.
  • Hóa chất trong não: Các hóa chất trong não hay chất dẫn truyền thần kinh gây ảnh hưởng đến việc các cá nhân suy nghĩ, cảm xúc hoặc hành vi. 
  • Đối mặt với căng thẳng: Một môi trường sống có quá nhiều căng thẳng, cá nhân đã từng đối mặt với tổn thương, ám ảnh thời thơ ấu, sự mất mát hoặc bị người khác tấn công…
  • Sử dụng chất kích thích: Việc lạm dụng các chất kích thích quá mức cũng có thể làm ảnh hưởng đến não bộ, từ đó hình thành các triệu chứng của rối loạn lo âu.

Rối loạn lo âu có nguy hiểm không?

Cho đến hiện nay, các triệu chứng của rối loạn lo âu đã được nghiên cứu và bác sĩ hoàn toàn có thể chẩn đoán chính xác tình hình bệnh qua việc trao đổi, tìm hiểu về triệu chứng và khai thác thông tin từ bệnh nhân.

Thế nhưng, nếu các dấu hiệu của bệnh không được phát hiện đúng lúc hoặc người bệnh không tìm đến sự hỗ trợ của chuyên gia thì hoàn toàn có thể gây nên một số ảnh hưởng, thậm chí là nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh và người thân trong gia đình. Cụ thể, chứng bệnh có thể gây nên một số nguy hiểm dưới đây:

  • Ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, chắc biệt là hệ tim mạch khi bệnh nhân thường sợ hãi khiến tim đập nhanh, khó thở.
  • Người mắc các bệnh mãn tính sẽ trở nên nghiêm trọng hơn
  • Mất đi sự tự tin, ngại giao tiếp hoặc gặp khó khăn trong việc xây dựng các mối quan hệ xã hội.
  • Luôn ở trong trạng thái mệt mỏi, buồn chán, mất đi hứng thú với những công việc hàng ngày.
  • Lạm dụng chất kích thích quá mức để cải thiện tâm trạng.
  • Suy nghĩ đến tự tử, tự làm tổn thương chính mình hoặc có hành vi tự tử

Phương pháp điều trị

Cũng giống như những chứng bệnh tâm lý khác, rối loạn lo âu cần được điều trị để bệnh nhân đối mặt với vấn đề mình đang gặp phải, từ đó làm dứt điểm hoàn toàn nguyên nhân gây bệnh, giúp bệnh nhân có được một cuộc sống như bình thường. Cụ thể, tùy vào tình trạng bệnh, các chuyên gia và bác sĩ tâm lý sẽ xây dựng phác đồ điều trị sử dụng phương pháp phù hợp nhất với bệnh nhân.

Sử dụng thuốc

Mặc dù thuốc điều trị không thể chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh tâm lý này, thế nhưng thuốc sẽ có tác dụng cải thiện triệu chứng của bệnh, giúp người bệnh dễ dàng tiếp nhận các phương pháp trị liệu tốt hơn. Cụ thể, các bác sĩ thường sử dụng một số loại thuốc điều trị sau:

  • Thuốc chống lo âu: Tiêu biểu là benzodiazepines với tác dụng làm giảm cơn lo lắng, hoảng sợ quá mức của người bệnh. Mặc dù thuốc đem lại hiệu quả tương đối nhanh chóng nhưng hạn chế là khi sử dụng càng lâu thì hiệu quả càng thấp. Do đó, các bác sĩ thường chỉ kê đơn thuốc benzodiazepines cho bệnh nhân sử dụng trong thời gian ngắn.
  • Thuốc chống trầm cảm: Những loại thuốc trong nhóm trầm cảm sẽ có tác dụng điều chỉnh các chất dẫn truyền thần kinh trong não nhằm cải thiện tâm trạng cũng như sự căng thẳng của bệnh nhân. Khi sử dụng thuốc chống trầm cảm, người bệnh sẽ phải sử dụng trong thời gian dài để phát huy tác dụng tốt nhất.
  • Thuốc chẹn beta: Đây là loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh huyết áp cao và các triệu chứng về thể chất như khó thở, nhịp tim tăng nhanh, run sợ…

Tùy vào tình trạng sức khỏe của bản thân, bạn có thể trao đổi rõ hơn với bác sĩ điều trị để hiểu rõ hơn về các tác dụng phụ có thể xuất hiện trong thời gian sử dụng thuốc.

Liệu pháp tâm lý

Bên cạnh việc sử dụng thuốc để cải thiện triệu chứng, người bệnh cũng cần tìm đến chuyên gia tâm lý để có phương pháp trị liệu cụ thể nhằm điều trị dứt điểm vấn đề gây bệnh.

Với phương pháp này, chuyên gia sẽ trị liệu bằng cách trò chuyện, trao đổi để tìm ra vấn đề bệnh nhân đang phải đối mặt, từ đó hỗ trợ đưa ra các chiến lược thúc đẩy bệnh nhân lựa chọn để thoát khỏi cái bóng gây ám ảnh tâm lý. Các liệu pháp tâm lý cụ thể bao gồm:

  • Liệu pháp hành vi nhận thức (CBT): Đây là phương pháp điều trị được sử dụng phổ biến nhất với chứng rối loạn lo âu. Với phương pháp này, chuyên gia tâm lý sẽ dạy bạn cách suy nghĩ, nhìn nhận vấn đề, hành vi dẫn đến việc bản thân bị lo âu quá mức. Từ đó giúp người bệnh hành động để cải thiện vấn đề bản thân đang phải đối mặt.
  • Liệu pháp phơi nhiễm: Chuyên gia sẽ tập trung dẫn dắt người bệnh tham gia vào những tình huống tương tự mà bản thân đang cố gắng trốn tránh để dần đối mặt trực diện với vấn đề. Chuyên gia cũng có thể sử dụng bài tập thư giãn, hình ảnh hoặc liệu pháp tiếp xúc để giúp người bệnh dần quen với việc trị liệu.

Cách đề phòng và ngăn ngừa 

Mặc dù có thăm khám, sử dụng thuốc và trị liệu tâm lý thường xuyên nhưng nếu bệnh nhân cùng người nhà không thật sự nghiêm túc trị liệu thì chắc chắn sẽ không thể chiến thắng rối loạn lo âu. Vì vậy, hãy cố gắng duy trì lối sống lành mạnh và tuân thủ phác đồ điều trị kết hợp với tự điều trị tại nhà để có được kết quả tốt nhất. Cụ thể, bạn cần tuân thủ một số lưu ý dưới đây:

  • Tìm hiểu kỹ về tình trạng bệnh mình đang gặp phải: Khi bạn biết nhiều những thông tin liên quan đến bệnh, bạn sẽ có tâm lý sẵn sàng để đối mặt với điều trị, từ đó có được kết quả nhanh hơn.
  • Theo sát phác đồ điều trị: Khi chuyên gia xây dựng phác đồ điều trị, bạn tuyệt đối phải tuân thủ từ việc sử dụng thuốc đến việc xây dựng các mối quan hệ xã hội. Tuyệt đối không dừng thuốc đột ngột để tránh tác dụng phụ cũng như khiến tình trạng bệnh trở nên nặng nề hơn.
  • Có thực đơn ăn uống lành mạnh: Bạn nên xây dựng thực đơn ăn uống loại bỏ những thực phẩm này và thay vào các đồ ăn có đủ dinh dưỡng để đảm bảo thể chất khỏe mạnh.
  • Vận động thường xuyên: Việc tập thể dục sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe và kích thích các chất dẫn truyền thần kinh trong não được sản sinh nhanh chóng, hỗ trợ cải thiện cảm xúc tương tự như một loại thuốc chống trầm cảm tự nhiên.

Kết luận

Trên đây là một số chia sẻ cụ thể liên quan đến các loại rối loạn lo âu, nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị căn bệnh tâm lý điển hình này. Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc đã hiểu rõ hơn về rối loạn lo âu và phát hiện kịp thời dấu hiệu của bệnh để nhanh chóng tiếp nhận trị liệu, ngăn chặn tình hình bệnh diễn biến nặng hơn và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

Sang chấn tâm lý là gì? Nguyên nhân và cách hồi phục hiệu quả

Sang chấn tâm lý không còn là căn bệnh xa lạ gì trong xã hội hiện nay. Nhưng cũng có nhiều người có những định nghĩa chưa đúng về căn bệnh này cũng như một chưa biết một số nguyên nhân chính dẫn đến bị bệnh. Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu hơn về bệnh “sang chấn tâm lý, nguyên nhân và độ nguy hiểm của bệnh”. Đầu tiên hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh này trước đã nhé.

sang chấn tâm lý

Sang chấn tâm lý là gì?

Sang chấn tâm lý được tạo nên bởi những sự kiện cực kỳ căng thẳng, khó khăn làm mất đi cảm giác an toàn. Những sự kiện khiến bạn cảm thấy bất lực trong chính thế giới mình đang sống, điều này thường liên quan đến các mối đe dọa đến tính mạng và sự an toàn. 

Trong nhiều tình huống nó khiến bạn cảm thấy bị cô lập dẫn đến những chấn thương và tổn hại nặng về mặt thể chất và tâm lý. Bạn càng cảm thấy sợ hãi, bất lực thì sẽ dễ bị chấn thương về mặt tâm lý nhiều hơn.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh sang chấn tâm lý

Một số sự kiện gây sang chấn tâm lý

Một số nguyên nhân chính dẫn đến bệnh sang chấn tâm lý chẳng hạn như:

  • Sự kiện nghiêm trọng xảy ra bất ngờ mà không hề báo trước
  • Bị tấn công bạo lực mà không thể ngăn chặn
  • Sự kiện xảy tới liên tục và thường xuyên ( Bạo hành trẻ em )
  • Sự kiện nào đó nặng nề xảy ra trong thời thơ ấu.

Ngoài ra, một số tác động bên ngoài có thể dẫn đến bệnh sang chấn tâm lý như:

  • Thiên tai, hỏa hoạn, động đất, lốc xoáy và bão,
  • Bạo lực giữa các cá nhân như hãm hiếp, lạm dụng trẻ em hoặc có người thân hoặc bạn bè tự tử
  • Gặp tai nạn, chấn thương nghiêm trọng.
  • Hành vị bạo lực như cướp, chiến tranh, khủng bố

Rối loạn căng thẳng

Phần lớn các chấn thương tâm lý sẽ bắt nguồn từ việc căng thẳng. Khi con người gặp phải căng thẳng trong một thời gian dài, sẽ làm tăng nguy cơ về sức khỏe tâm thần và rối loạn tâm thần kém, cũng có thể quy cho việc do cơ thể tiết ra glucocorticoid trong một thời gian dài. Việc tiếp tục kéo dài như vậy sẽ gây ra rối loạn chức  năng sinh lý như ức chế hệ thống miễn dịch và tăng huyết áp.

Ngoài ra, nếu bạn chịu căng thẳng, mệt mỏi trong thời gian dài cũng sẽ có khả năng dẫn đến bị  sang chấn tâm lý. Một số nguyên nhân có thể kể tới như:

  • Bạn sống ở một nơi đầy rẫy tội phạm, phải chịu những áp lực rồi việc đe dọa về mặt tính mạng
  • Bản thân phải trải qua nhiều sự việc đau thương
  • Trải qua những cuộc phẫu thuật (trong 3 năm đầu đời)
  • Cái chết đột ngột của người thân thiết.
  • Sự tan vỡ trong một mối quan hệ hay bị sỉ nhục một cách tàn nhẫn…

nguyên nhân gây sang chấn tâm lý

Triệu chứng của bệnh sang chấn tâm lý

Trong một số trường hợp, con người phải trải qua các phản ứng mạnh mẽ về mặt thể chất hoặc cảm xúc trong một sự kiện đau thương. Hầu hết mọi người sẽ nhận thấy rằng cảm xúc của họ tiêu tan trong vài ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên, đối với một số cá nhân, các triệu chứng sang chấn tâm lý có thể sẽ trở nên nghiêm trọng và kéo dài hơn.

Đây được xem là kết quả của bản chất về sự chấn thương, sự hỗ trợ về mặt cảm xúc, các yếu tố gây nên căng thẳng trong quá khứ và hiện tại, các loại tính cách và cơ chế đối phó có sẵn. Dưới đây sẽ là một số triệu chứng phổ biến nhất của chấn thương tâm lý như:

Biểu hiện về nhận thức

  • Ác mộng
  • Hình ảnh trực quan của sự kiện
  • Mất trí nhớ và giảm khả năng tập trung
  • Mất phương hướng
  • Sự nhầm lẫn
  • Tâm trạng lâng lâng

Biểu hiện về hành vi

  • Tránh các hoạt động hoặc địa điểm kích hoạt ký ức về sự kiện
  • Cách ly và thu mình lại với xã hội
  • Thiếu hứng thú với các hoạt động thú vị trước đây

Biểu hiện vật lý

  • Dễ dàng giật mình
  • Mệt mỏi và kiệt sức
  • Nhịp tim nhanh
  • Sự tức giận
  • Mất ngủ
  • Mô hình cơ bắp mãn tính
  • Rối loạn chức năng tình dục
  • Thay đổi kiểu ngủ và ăn
  • Khiếu nại mơ hồ của đau nhức khắp cơ thể
  • Cảnh giác cao độ; luôn luôn cảnh giác về những nguy cơ tiềm ẩn

Biểu hiện về tâm lý

  • Nỗi sợ hãi tràn ngập
  • Hành vi ám ảnh và cưỡng chế
  • Sự tách rời khỏi người khác và cảm xúc
  • Làm tê liệt cảm xúc
  • Phiền muộn
  • Cảm giác tội lỗi – đặc biệt nếu một người sống trong khi những người khác bị diệt vong
  • Xấu hổ
  • Sốc cảm xúc
  • Không tin
  • Cáu gắt
  • Sự phẫn nộ
  • Sự lo ngại

biểu hiện sang chấn tâm lý

Muốn biết bạn có bị sang trấn tâm lý không? Làm bài test tại đây

Một số gợi ý giúp hồi phục sang chấn tâm lý

Để có thể chăm sóc bản thân và giúp bản thân có thể phục hồi được sang chấn tâm lý một cách dễ dàng bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây nhé:

  • Hãy thừa nhận việc bản thân mình từng trải một sự kiện, sự việc hay tình huống gây sang chấn và cho phép bản thân trải nghiệm một số phản ứng đối với tình huống đó.
  • Hãy giữ cho bản thân bình tĩnh, tránh tức giận bản thân vì mình đã lo lắng hay đau đớn.
  • Tự nhắc nhở bản thân rằng cũng có rất nhiều người phải trải qua những sự kiện đau khổ.
  • Cần suy nghĩ tích cực về việc mỗi người sẽ có những phản ứng khác nhau và bạn có thể ứng phó tốt và vượt qua nó.
  • Tránh lạm dụng rượu hay các loại ma túy để ứng phó tạm thời.
  • Hãy chia sẻ những gì mà bạn phải trải qua với những người thân, bạn bè hay người đáng tin cậy để họ giúp đỡ và đưa ra cho bạn những góc nhìn tổng quan, lời tư vấn tích cực hơn.
  • Cố gắng duy trì cuộc sống, sinh hoạt thường ngày, giữ cho mình luôn bận và làm cho các hoạt động hàng ngày của mình có kế hoạch hơn.
  • Cố gắng tránh né ác địa điểm hay hoạt động không mang đến sự tích cực hoặc không cần thiết.
  • Hãy nghỉ ngơi nếu cảm thấy mệt mỏi và nhớ rằng vận động nhẹ nhàng các bài tập như yoga, thiền, đi bộ cũng rất quan trọng giúp cơ thể thư giãn.
  • Hãy dành chút thời gian để thư giãn như đọc sách, nghe nhạc, tham gia các hoạt động bạn thích để giúp cơ thể và hệ thần kinh lắng dịu.

Để được điều trị hiệu quả bạn cần được tư vấn từ các chuyên gia/bác sĩ tâm lý. Cần tuân thủ theo liệu trình điều trị và sự chỉ dẫn của bác sĩ để điều trị sang chấn tâm lý hiệu quả hơn. Quan trọng cần phải tâm sự và chia sẻ những gì mình đã gặp và từng trải qua để giúp bác sĩ nắm bắt bệnh tình chính xác hơn.

Bệnh Trầm Cảm Là Gì? Nguyên Nhân – Triệu Chứng và Cách Phòng Tránh

Nỗi buồn, sự chán nản hay sự tuyệt vọng về cơ bản là những trạng cái cảm xúc hết sức bình thường ở con người khi phải đối mặt với những thử thách hoặc mất mát trong cuộc sống.

Thế nhưng, nếu trạng thái tâm lý này không thay đổi, kéo dài từ ngày này qua ngày khác cho dù xung quanh bạn không xuất hiện các yếu tố tác động gây chán nản thì rất có thể bạn đang gặp trở ngại tâm lý nhất định, tiêu biểu chính là bệnh trầm cảm. Cụ thể, bệnh trầm cảm là gì? Làm sao để nhận biết và chữa trị bệnh trầm cảm? Hãy cùng tìm hiểu ngay qua những nội dung dưới đây!

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là một căn bệnh tâm lý được xếp vào các rối loạn tâm trạng khiến bạn cảm thấy buồn thường xuyên hoặc mất đi hứng thú với cuộc sống. Theo dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh tại Hoa Kỳ năm 2019, có đến 18.5% người Mỹ trưởng thành xuất hiện một số triệu chứng trầm cảm trong 2 tuần và một nửa trong số đó có nguy cơ đối mặt với trầm cảm nặng, cần can thiệp điều trị.

Nhiều người thường dễ bị nhầm lẫn giữa trầm cảm và đau buồn vì triệu chứng tương đối giống nhau. Tuy nhiên, bạn có thể lưu ý rằng trầm cảm khác với cảm giác đau buồn sau khi một người thân yêu mất đi hoặc khác với cảm giác buồn bã sau khi đối diện với một sự kiện đau thương trong cuộc sống. Cảm giác đau buồn, chán nản khi bạn mắc chứng trầm cảm thường liên quan nhiều đến sự chán ghét bản thân, mất đi lòng tự trọng… Đau buồn thì không xuất hiện cảm giác này.

Khi bạn đau buồn, bạn có thể hồi tưởng về những cảm xúc tích cực, ký ức hạnh phúc về người đã khuất đi kèm với sự đau đớn và tiếc nuối. Thế nhưng, trong rối loạn trầm cảm, cảm giác đau buồn, chán nản sẽ xuất hiện thường xuyên và không rõ lý do, trạng thái cảm xúc tiêu cực sẽ xuất hiện trong thời gian dài.

dấu hiệu trầm cảm là gì

Nguyên nhân hình thành bệnh trầm cảm

Hiện nay, các bác sĩ vẫn chưa thực sự xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn đến trầm cảm. Tuy nhiên, bệnh trầm cảm có thể là sự kết hợp cùng lúc nhiều nguyên nhân bởi các tác động bên ngoài và bên trong cơ thể. Bạn có thể tham khảo một số nguyên nhân chính dưới đây:

  • Chất dẫn truyền thần kinh trong não: Có thể nói, sự bất cân bằng hóa học trong não chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc thay đổi tâm trạng, cách quy nghĩ, giấc ngủ và hành vi của con người. Chính điều này đã tác động và làm hình thành nên các triệu chứng của trầm cảm.
  • Sự thay đổi nội tiết tố: Trong các thời gian khác nhau như chu kỳ kinh nguyệt, thời gian mang thai, sau khi sinh em bé và giai đoạn tiền mãn kinh chính là thời điểm nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ có sự thay đổi, điều này thường làm ảnh hưởng đến tâm trạng của cá nhân và là nguyên nhân gây nên trầm cảm. Hai loại trầm cảm điển hình có thể nhắc đến là trầm cảm khi mang thai và trầm cảm sau sinh.
  • Tiền sử gia đình: Một cá nhân sẽ có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn nếu có người trong gia đình đã từng mắc trầm cảm hoặc rối loạn tâm trạng trước đó.
  • Tổn thương thời thơ ấu: Giai đoạn ấu thơ chính là độ tuổi hình thành nhân cách của một đứa trẻ. Một sự kiện tổn thương trong thời thơ ấu cũng chính là nguyên nhân quan trọng khiến cá nhân dễ mắc trầm cảm khi trưởng thành, đặc biệt là khi đối mặt với một sự kiện tương tự.
  • Cấu trúc não: Một người cũng có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn người bình thường nếu cấu trúc thùy trán hoạt động kém hơn.

Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài như tình cảm gia đình, các mối quan hệ xã hội, định kiến, khuôn mẫu giới, tình trạng kinh tế xã hội… cũng có thể là nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ tác động, khiến một cá nhân dễ dàng mắc trầm cảm hơn những người bình thường khác.

Dấu hiệu trầm cảm

Bên cạnh những dấu hiệu buồn bã, chán nản kéo dài, bệnh trầm cảm còn hình thành nhiều triệu chứng khác nhau, thậm chí triệu chứng trầm cảm cũng có sự khác biệt giữa giới tính và độ tuổi. Không phải bất cứ ai mắc hội chứng trầm cảm cũng sẽ gặp phải những triệu chứng giống nhau hoàn toàn. Triệu chứng ở mỗi người có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng, tần suất xảy ra cũng như thời gian kéo dài.

Cụ thể, nếu bạn gặp những triệu chứng, dấu hiệu sau mỗi ngày trong ít nhất 2 tuần liên tục, có thể bạn đang có nguy cơ bị trầm cảm:

  • Cảm thấy buồn, lo lắng không có lý do
  • Cảm thấy vô vọng, bản thân trở nên vô giá trị và bi quan
  • Khóc nhiều, khóc không có lý do
  • Cảm thấy bị người khác làm phiền
  • Khó chịu, tức giận vô cớ
  • Mất hứng thú với những điều đã từng yêu thích
  • Mất năng lượng, cảm thấy mệt mỏi
  • Khó tập trung, ghi nhớ cũng như cách đưa ra quyết định
  • Cách di chuyển, cách nói và cách phản ứng đôi khi bị chậm hơn mức bình thường
  • Thay đổi cảm giác thèm ăn, thay đổi cân nặng
  • Gặp vấn đề về sức khỏe thể chất như đau đầu, nhức mỏi, chuột rút… mà không rõ lý do, điều trị bằng thuốc nhưng không có dấu hiệu thuyên giảm.
  • Suy nghĩ về cái chết, tự làm hại bản thân hoặc xuất hiện hành vi tự tử

Muốn biết bạn có trầm cảm hay không? Test trầm cảm tại đây

Trầm cảm ở nam giới

Dấu hiệu trầm cảm cũng có sự khác biệt giữa nam và nữ, giữa người trưởng thành và trẻ em. Cụ thể, khi nam giới mắc bệnh trầm cảm, họ thường xuất hiện những triệu chứng, dấu hiệu dưới đây:

  • Luôn cảm thấy trống rỗng, buồn bã hoặc tuyệt vọng
  • Hình thành trạng thái tâm lý cực đoan như tác giận, khó chịu hoặc xuất hiện hành vi hung hăng
  • Lo lắng và bồn chồn
  • Mất hứng thú với những hành động yêu thích
  • Dễ cảm thấy mệt mỏi
  • Sử dụng chất kích thích như rượu bia một cách quá mức
  • Giảm ham muốn tình dục, không hoạt động tình dục
  • Mất tập trung, khó hoàn thành nhiệm vụ, phản ứng chậm
  • Mất ngủ, ngủ không yên giấc, buồn ngủ quá mức vào ban ngày
  • Mệt mỏi, đau nhức

Trầm cảm ở phụ nữ

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ thường có nguy cơ mắc trầm cảm lớn hơn đàn ông, các triệu chứng trầm cảm cũng dễ dàng bộc lộ hơn, cụ thể như sau:

  • Dễ dàng cáu kỉnh
  • Lo lắng, bồn chồn
  • Dễ dàng khóc bất cứ lúc nào và khóc không có lý do
  • Mất hứng thú với các hoạt động, rút lui khỏi hoạt động và có xu hướng trốn trong thế giới 1 mình.
  • Suy nghĩ hoặc nói chậm hơn
  • Mất ngủ suốt đêm, thức dậy sớm hơn
  • Giảm năng lượng, mệt mỏi
  • Thay đổi cảm giác thèm ăn và thay đổi cân nặng
  • Bi quan nhiều hơn, suy nghĩ đến tự tử, tự tổn thương chính mình hoặc xuất hiện hành vi tự tử.

dấu hiệu trầm cảm là gì

Bệnh trầm cảm có nguy hiểm không?

Về cơ bản, trầm cảm là một căn bệnh tâm lý hoàn toàn có thể điều trị được nếu bệnh nhân sẵn sàng đồng hành cùng nhà trị liệu. Tuy nhiên, nếu trầm cảm không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh, đồng thời tồn tại một số nguy hiểm về sức khỏe thể chất và tinh thần dưới đây:

  • Cản trở cuộc sống hàng ngày của người bệnh: Đối với một người mắc chứng trầm cảm, họ gần như sẽ bó buộc mình hơn trong khuôn khổ cá nhân, không muốn giao lưu với những người xung quanh. Điều này sẽ gây ảnh hưởng và làm cản trở đến cuộc sống bình thường của người bệnh.
  • Ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất: Người mắc chứng trầm cảm thường bị mất ngủ, mệt mỏi kéo dài kèm keo cảm giác đau cơ, đau nhức đầu…
  • Nguy cơ tăng cân: Khi một cá nhân mắc trầm cảm, họ thường ngủ nhiều hơn, có ít các hoạt động và đặc biệt là có xu hướng ăn nhiều đồ ngọt, đồ ăn vặt hơn khi chán nản khiến xuất hiện tình trạng tăng cân.
  • Tự tổn thương chính mình hoặc có xu hướng tự tử: Có thể nói, con số những người tự tử vì trầm cảm hoặc mắc các vấn đề về tâm lý ngày càng tăng cao. Đây cũng là hệ lụy nguy hiểm nhất mà trầm cảm có thể đem đến cho người bệnh và người nhà của bệnh nhân.

Phương pháp điều trị

Như đã đề cập trước đó, trầm cảm mặc dù có thể gây hại nhưng căn bệnh tâm lý này hoàn toàn có thể điều trị được nếu bệnh nhân sẵn sàng vượt qua rào cản để hợp tác cùng nhà trị liệu. Cụ thể, khi một người được chẩn đoán mắc bệnh trầm cảm, bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý có thể lên kế hoạch điều trị bằng một số phương pháp như:

Sử dụng thuốc

Hiện nay, các loại thuốc chống trầm cảm được sử dụng trong đơn thuốc của bác sĩ khá đa dạng phụ thuộc vào tình trạng bệnh . Cụ thể, bác sĩ có thể kê đơn điều trị trầm cảm với một số loại thuốc dưới đây:

  • Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Có thể nói, SSRI là một trong những thuốc chống trầm cảm được kê đơn phổ biến và có ít tác dụng phụ. Những thuốc chống trầm cảm SSRI sẽ có nhiệm vụ cung cấp chất dẫn truyền thần kinh serotonin trong não, hỗ trợ cải thiện cảm xúc của cá nhân.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRI): Tương tự như SSRI, thuốc ức chế SNRI cũng có tác dụng tăng lượng chất dẫn truyền thần kinh serotonin và norepinephrine trong não của người bệnh, từ đó cải thiện tâm trạng và cảm xúc.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (CTAs): Về cơ chế, thuốc chống trầm cảm ba vòng cũng có cơ chế tương tự như SSRI và SNRI. Thế nhưng thuốc được đánh giá là có nhiều tác dụng phụ hơn so với những loại thuốc chống trầm cảm điển hình khác. Đặc biệt, bạn tuyệt đối không được kết hợp CTAs với MAOi vì hai loại thuốc này có thể kháng nhau đem lại hiệu quả không tốt như kỳ vọng.

Ngoài những loại thuốc điển hình nêu trên, bác sĩ cũng có thể sử dụng một số loại thuốc khác như Chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs), Noradrenaline, Chất đối kháng N-methyl D-aspartate (NMDA)… 

thuốc điều trị trầm cảm

Trị liệu tâm lý

Nếu tình trạng bệnh của bạn không ở mức quá nặng, thông thường bác sĩ sẽ lên kế hoạch chữa trầm cảm bằng phương pháp trị liệu tâm lý kết hợp với sử dụng thuốc nhằm hỗ trợ bệnh nhân nhìn nhận được vấn đề của bản thân và tìm ra cách giải quyết hiệu quả nhất. Cụ thể, các chuyên gia tâm lý thường áp dụng một số liệu pháp dưới đây:

  • Liệu pháp hành vi nhận thức ( CBT): Với phương pháp này, nhà trị liệu sẽ tiến hành làm việc với bệnh nhân bằng cách trò chuyện, từ đó phát hiện được những kiểu suy nghĩ tiêu cực từ đó hiểu được cơ chế tác động của suy nghĩ đến hành vi của cá nhân.
  • Phương pháp hành vi biện chứng ( DBT): Phương pháp này cũng tương tự như CBT, tuy nhiên bác sĩ sẽ nhấn mạnh hơn vào việc hỗ trợ bệnh nhân chấp nhận những suy nghĩ và cảm xúc không thoải mái, từ đó thích ứng và không còn cảm thấy khó chịu về những vấn đề đó nữa thay vì cố gắng chống lại suy nghĩ tiêu cực.
  • Liệu pháp tâm động học: Với liệu pháp này, chuyên gia tâm lý sẽ khai tác nhiều hơn vào thời thơ ấu của bệnh nhân cũng như xem xét những trải nghiệm của người bệnh. Từ đó giúp người bệnh hiểu vấn đề và sẵn sàng tự đối mặt với vấn đề và giải quyết chúng.

Ngoài ba phương pháp chữa bệnh trầm cảm này, các bác sĩ cũng có thể kết hợp liệu pháp ánh sáng hoặc liệu pháp sốc điện (ECT) để hỗ trợ, cải thiện trạng thái cảm xúc của bệnh nhân.

Kết luận

Trầm cảm ở mỗi người sẽ được hình thành bởi những nguyên nhân khác nhau, theo những cách khác nhau. Nhưng bệnh trầm cảm đều có thể gây nên cản trở trong công việc và quá trình học tập mỗi ngày của bạn, dẫn đến giảm năng suất làm việc, thậm chí là ảnh hưởng đến việc thiết lập các mối quan hệ liên cá nhân.

Hy vọng với những chia sẻ về nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa bệnh trầm cảm nêu trên, bạn đọc đã hiểu rõ hơn về bệnh trầm cảm. Nếu nhận thấy bản thân hoặc người xung quanh gặp những dấu hiệu nghi ngờ mắc chứng trầm cảm, bạn hoàn toàn có thể để lại thông tin liên hệ tại Bacsitamly.vn để được hỗ trợ tư vấn và chẩn đoán bệnh trong thời gian sớm nhất. 

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn