Insomnia Là Gì? Tìm Hiểu Về Hội Chứng Mất Ngủ

Insomnia có thể được hiểu là một thuật ngữ tiếng Anh nhằm ám chỉ hội chứng mất ngủ ở con người. Nhưng cụ thể, Insomnia là gì và nguyên nhân nào gây nên hội chứng Insomnia? Tất cả sẽ được bacsitamly.vn chia sẻ ngay trong bài viết dưới đây!

Insomnia là gì?

Trước khi tìm hiểu sâu hơn về các nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách cải thiện chứng Insomnia. Đầu tiên chúng ta hãy cùng tìm hiểu Insomnia là gì để hiểu rõ hơn về chứng rối loạn này.

Thực ra Insomnia là một thuật ngữ tiếng Anh có thể dịch sát nghĩa là hội chứng “mất ngủ”. Những người bị mất ngủ thường không thể ngủ mà thức trắng đêm, khó đi vào giấc ngủ, thức dậy vào giữa đêm hoặc thức dậy quá sớm… Những rối loạn mất ngủ này khi xuất hiện liên tục trong thời gian dài sẽ khiến con người luôn ở trong tình trạng thiếu ngủ, mệt mỏi và thậm chí là nguyên nhân phát triển một số căn bệnh mãn tính.

Tuy nhiên, nhiều người lại có xu hướng xem nhẹ việc mất ngủ và không cần chú ý đến những biểu hiện của rối loạn này. Việc không có phương pháp can thiệp đúng thời điểm sẽ khiến tình trạng mất ngủ nghiêm trọng hơn. Cơ thể bạn sẽ không ngủ sâu giấc vào buổi tối và ngủ gật vào ban ngày, ảnh hưởng đến chất lượng hoàn thành công việc và chất lượng học tập.

insomnia

Các triệu chứng thường gặp của mất ngủ

Có thể nói, mất ngủ là một vấn đề mà chúng ta thường xuyên gặp phải, đặc biệt là những người bước vào độ tuổi trung niên và những người phải chịu nhiều áp lực trong công việc, học tập. Cụ thể, triệu chứng của mất ngủ (Insomnia) bao gồm:

  • Khó đi vào giấc ngủ vào ban đêm
  • Thường thức dậy giữa đêm và rất khó đi ngủ trở lại
  • Thức dậy quá sớm làm cơ thể mệt mỏi
  • Ban ngày mệt mỏi, ngủ gà ngủ gật
  • Lo lắng, bồn chồn
  • Không thể tập trung vào nhiệm vụ vì cơ thể mệt mỏi

Nguyên nhân gây mất ngủ

Mặc dù mất ngủ xảy ra phổ biến hầu hết mọi người khi đã trưởng thành nhưng tình trạng này cũng xuất hiện bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Cụ thể, hãy tham khảo một số nguyên nhân gây mất ngủ dưới đây!

Căng thẳng gây mất ngủ

Khi bước vào tuổi trưởng thành, bạn sẽ phải lo lắng rất nhiều vấn đề từ học tập, công việc, tài chính đến gia đình. Những vấn đề đó có thể khiến bạn đối mặt với rất nhiều căng thẳng, suy nghĩ trăn trở về đêm. Điều này sẽ khiến bạn bị khó ngủ vì những nỗi lo.

Thay đổi nhịp sinh học

Đây là nguyên nhân gây mất ngủ tạm thời vì bạn đi du lịch, có lịch trình công tác đến một quốc gia khác với thời gian chênh lệch quá nhiều so với nhịp sinh học của bạn. Tuy nhiên, việc mất ngủ này thường chỉ xuất hiện trong khoảng từ 1-2 ngày, khi cơ thể bạn đã quen với thời gian thì sẽ nhanh chóng quay lại được nhịp sinh học bình thường.

Thói quen ngủ

Với những người trẻ tuổi, đa phần mọi người đều có thói quen ngủ không đều đặn, thời gian ngủ không cố định. Bên cạnh đó, đa phần mọi người đều có các hoạt động kích thích trước khi ngủ, xem phim, đọc sách hoặc ăn uống gần lúc ngủ.

Ăn quá nhiều vào buổi tối

Việc ăn quá nhiều vào buổi tối hoặc ăn đêm có thể khiến bạn bị khó chịu khi nằm. Thậm chí, nhiều người có thể bị ợ chua, trào ngược dạ dày làm cơ thể khó chịu, không thể đi vào giấc ngủ.

Ngoài những nguyên nhân phổ biến nêu trên, một người có thể bị mất ngủ vì gặp phải một số rối loạn tâm lý như trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn hoảng sợ… Việc xác định được nguyên nhân gây mất ngủ sẽ giúp bạn có thể hiểu được vấn đề, từ đó có được phương pháp cải thiện mất ngủ hiệu quả nhất.

insomnia

Những đối tượng có nguy cơ gặp phải những vấn đề mất ngủ

  • Phụ nữ: Sự thay đổi nội tiết tố trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc tuổi tiền mãn kinh có thể làm cơ thể đổ nhiều mồ hôi và ban đêm, nóng trong người làm gián đoạn giấc ngủ.
  • Người lớn tuổi: Do tác động quả quá trình lão hóa, người lớn tuổi cũng thường có xu hướng mất ngủ cao hơn.
  • Người gặp những rối loạn sức khỏe tâm thần hoặc đối mặt với tình trạng sức khỏe thể chất.
  • Những người đang đối mặt với căng thẳng trong cuộc sống.
  • Người thường xuyên thay đổi lịch trình sinh hoạt, làm việc.

Tác hại của việc mất ngủ

Nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc là một trong những yêu cầu cơ bản nhất để bạn có một sức khỏe tinh thần và thể chất ổn định. Ngủ là một trong những nhu cầu cơ bản ở bậc thấp nhất thuộc tháp nhu cầu của Maslow. Do đó, việc mất ngủ thường xuyên sẽ khiến cơ thể chúng ta mệt mỏi, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe thể chất và tinh thần:

  • Hiệu suất làm việc, học tập giảm sút nghiêm trọng
  • Phản ứng chậm khi làm việc, lái xe… Điều này có thể dẫn đến nguy cơ tai nạn rất cao.
  • Rối loạn tâm lý như trầm cảm, rối loạn lo âu…
  • Tăng nguy cơ, mức độ phát triển của một số bệnh nền như huyết áp cao, bệnh tim…
  • Làm sao để hạn chế tình trạng mất ngủ

Cách điều trị việc mất ngủ hiệu quả

Việc duy trì thói quen ngủ lành mạnh có thể là một trong những cách hiệu quả để ngăn chặn chứng mất ngủ, đem lại một giấc ngủ ngon. Cụ thể, hãy tham khảo việc duy trì thói quen ngủ dưới đây:

  • Duy trì giờ đi ngủ và giờ thức giấc nhất quán mỗi ngày, kể cả ngày cuối tuần
  • Hoạt động cơ thể thường xuyên để thúc đẩy một giấc ngủ ngon
  • Kiểm tra các loại thuốc đang sử dụng xem có thành phần gây mất ngủ hay không, từ đó có cơ sở để trao đổi với bác sĩ để kê đơn về tình trạng của mình.
  • Hạn chế ngủ trưa, đặc biệt là ngủ trưa một giấc quá dài
  • Hạn chế sử dụng chất kích thích, không sử dụng sản phẩm chứa nicotine
  • Tránh ăn quá nhiều vào bữa tối và uống quá nhiều trước khi ngủ
  • Chỉ sử dụng phòng ngủ để ngủ, hạn chế việc xem tivi, xem điện thoại trên giường, đặc biệt là trước lúc ngủ.

Ngoài những phương pháp này, nếu tình trạng mất ngủ của bạn kéo dài kèm theo cảm giác lo lắng, bồn chồn và không có dấu hiệu thuyên giảm thì bạn hoàn toàn có thể tìm đến sự hỗ trợ của các chuyên gia y tế để được chẩn đoán và có phương pháp cải thiện giấc ngủ hiệu quả nhất.

Hy vọng qua những thông tin này, bạn đọc đã hiểu Insomnia là gì, từ đó có thêm những thông tin hữu ích liên quan đến chứng mất ngủ (Insomnia). Đồng thời có được những phương pháp hữu ích để cải thiện chất lượng giấc ngủ một cách tự nhiên, không cần sử dụng thuốc.

Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Chuyên Gia Tâm Lý và Bác Sĩ Tâm Thần

Bạn nhận thấy bản thân đang gặp vấn đề về tâm lý nhưng không biết nên tìm đến chuyên gia tâm lý hay bác sĩ tâm thần? Bạn mông lung không thể phân biết được hai loại chức danh này? Thực tế thì hai loại chức danh này có sự khác biệt hay không? Cụ thể, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về sự khác nhau giữa chuyên gia tâm lýbác sĩ tâm thần trong bài viết dưới đây!

Sơ lược về chuyên gia tâm lý và bác sĩ tâm thần

Hiện nay, đa phần mọi người tại Việt Nam thường có sự nhầm lẫn giữa hai thuật ngữ chuyên gia tâm lý và bác sĩ tâm thần. Tuy nhiên, trên thực tế hai chức vụ này có sự khác nhau nhất định về trình độ chuyên môn cũng như tính chất công việc. Tuy nhiên, trước khi tìm hiểu về sự khác nhau giữa chuyên gia tâm lý và bác sĩ tâm thần, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu sơ lược về hai công việc này dưới đây.

Chuyên gia tâm lý là gì?

Về cơ bản, bạn có thể hiểu đơn giản chuyên gia tâm lý chính là những người lắng nghe, hỗ trợ bạn giải quyết vấn đề tâm lý đang gặp phải bằng các liệu pháp tâm lý trò chuyện, phân tích hành vi…

Với những người mắc rối loạn tâm lý thông thường, chuyên gia tâm lý sẽ chịu trách nghiệm tiếp cận và sử dụng những kiến thức mà mình học được để chia sẻ, tìm ra nguyên nhân hình thành hành vi. Từ đó hỗ trợ bệnh nhân đối mặt với vấn đề để vượt qua khó khăn trước mắt.

chuyên gia tâm lý

Ảnh: Chuyên gia tâm lý Thu Trang

Bác sĩ tâm thần là gì?

Theo cách tiếp cận đơn giản, bác sĩ tâm thần chính là những người được đào tạo chuyên môn về y khoa và có trách nghiệm khám và điều trị các bệnh lý tâm thần nghiêm trọng. Bác sĩ tâm thần sẽ hành nghề chủ yếu trong bệnh viện và chịu trách nghiệm kê đơn thuốc, hỗ trợ bệnh nhân cải thiện dần vấn đề của mình bằng cách kết hợp nhiều phương pháp.

bác sĩ tâm thần

Ảnh: Bác sĩ tâm thần Lê Duy

Sự giống nhau giữa chuyên gia tâm lý và bác sĩ tâm thần

Về cơ bản, chuyên gia tâm lý và bác sĩ tâm thần có những sự giống nhau nhất định. Cụ thể, cả hai chức vụ này đều cần có những kiến thức chuyên sâu, thấu hiểu bộ não con người, nguyên tắc hình hành vi phản ứng cũng như nhân cách của một cá nhân.

Họ là những người sử dụng kiến thức của mình để giúp đỡ, hỗ trợ những người gặp vấn đề về sức khỏe tình thần, từ đó giúp họ điều trị và cải thiện vấn đề. Sự giống nhau của hai công việc này đôi khi sẽ khiến bạn bị nhầm lẫn vai trò và tìm đến sai đối tượng hỗ trợ. Do đó, bạn cần hiểu rõ sự khác biệt cơ bản của hai công việc này để có định hướng tìm đến người hỗ trợ chính xác nhất.

Sự khác nhau giữa chuyên gia tâm lý và bác sĩ tâm thần

Mặc dù cả bác sĩ tâm thần và chuyên gia tâm lý đều giải quyết những vấn đề liên quan đến trạng thái tâm lý, tinh thần của con người nhưng họ cũng có sự khác biệt nhất định. Cụ thể, hãy tìm hiểu về sự khác biệt chi tiết ngay dưới đây!

Sự khác biệt về trình độ chuyên môn

Về trình độ chuyên môn, bác sĩ tâm thần và chuyên gia tâm lý sẽ được đào tạo ở những môi trường khác nhau. Có những kiến thức họ sẽ được đào tạo mang tính tương đồng nhưng về mặt chuyên môn và thời gian đào tạo sẽ có sự khác nhau nhất định. Cụ thể:

Bác sĩ tâm thần là người làm trong lĩnh vực y tế chuyên sâu và có ít nhất 11 năm học tập và đào tạo chuyên môn tại các trường y học và thực tập tại bệnh viện trước khi chính thức được hành nghề. Ngoài ra, họ cũng cần có ít nhất khoảng 1 năm để đào tạo thêm về kiến thức đa khoa.

Chuyên gia tâm lý là những người có ít nhất 6 năm đào tạo đại học và sau đại học. Quá trình đào tạo thạc sĩ cần có sự giám sát của chuyên gia đảm bảo có đầy đủ kỹ năng hành nghề. Nhà tâm lý học có thể học lên tiến sĩ và thực hành tâm lý chuyên nghiệp nhưng sẽ không được gọi là bác sĩ tâm thần và không được phép kê đơn thuốc cho thân chủ.

Sự khác nhau về phương pháp điều trị

Bác sĩ tâm thần và chuyên gia tâm lý sẽ sử dụng những phương pháp điều trị khác nhau để hỗ trợ bệnh nhân. Cụ thể:

Bác sĩ tâm thân sẽ được ủy quyền chẩn đoán và điều trị các bệnh tâm thần, điển hình như đa nhân cách, tâm thần phân liệt, trầm cảm nặng… Bác sĩ tâm thần thường sử dụng một số phương pháp điều trị như kê đơn thuốc, phương pháp điều trị tâm lý, các liệu pháp kích thích não như ECT.

Nhà tâm lý học sẽ không được phép kê đơn thuốc cho bệnh nhân mà chỉ sử dụng các liệu pháp tâm lý, liệu pháp trò chuyện và hỗ trợ bệnh nhân luyện tập các bài tập phù hợp với tình trạng bệnh. Riêng các chuyên gia tâm lý lâm sàng sẽ có đủ cơ sở kiến thức chuyên môn để chẩn đoán các rối loạn tâm thần và lên phác đồ điều trị phù hợp với bệnh nhân, kết hợp điều trị cùng bác sĩ tâm thần nếu cần thiết.

Sự khác nhau về nơi làm việc

Về địa điểm làm việc, bạn có thể tìm đến bác sĩ tâm thần tại các bệnh viện có chuyên khoa tâm thần, trường đại học đào tạo về y khoa, trung tâm phục hồi chức năng tâm lý, viện tâm lý hoặc cơ sở tư nhân cung cấp dịch vụ chuyên môn. Đối với bác sĩ tâm thần, người gặp phải những vấn đề tình thần và hành vi sẽ được gọi là bệnh nhân.

Với chuyên gia tâm lý, bạn có thể gặp những người này ở các cơ sở trị liệu tâm lý, các trung tâm phục hồi chức năng tương tự như bác sĩ tâm thần nhưng sự khác biệt là chuyên gia sẽ không đủ cơ sở để làm việc tại các bệnh viện. Mối quan hệ giữa chuyên gia với người có vấn đề về tâm lý sẽ được hiểu là mối quan hệ giữa thân chủ và người hỗ trợ.

Khi nào cần đến sự trợ giúp của chuyên gia tâm lý hoặc bác sĩ tâm thần?

Với sự khác nhau cơ bản về lượng kiến thức, môi trường làm việc và phương pháp điều trị. Đối tượng cần người bệnh của bác sĩ tâm thần và chuyên gia tâm lý cũng có sự khác nhau nhất định. Cụ thể:

Đối tượng bệnh nhân của bác sĩ tâm thần

Bạn nên đến gặp bác sĩ tâm thần nếu bản thân xuất hiện tình trạng sức khỏe tâm thần nghiêm trọng, xuất hiện trong thời gian dài và có dấu hiệu tái đi tái lại. Thậm chí đã từng đến gặp chuyên gia tâm lý nhưng sự trợ giúp không có tác dụng rõ ràng.

Cụ thể bao gồm một số bệnh tâm lý nghiêm trọng như:

  • Trầm cảm nặng
  • Rối loạn lo âu
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Rối loạn lưỡng cực
  • Tâm thần phân liệt
  • Rối loạn ăn uống không kiểm soát
  • Rối loạn tăng động giảm chú ý
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
  • Rối loạn sau sang chấn

Ngoài ra, bác sĩ tâm thần cũng hỗ trợ chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần nghiêm trọng khác. Khi đến gặp bác sĩ tâm thần, người bệnh cần thực hiện các bài kiểm tra để xác định bệnh, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

tư vấn khám bệnh

Đối tượng thân chủ của chuyên gia tâm lý

Chuyên gia tâm lý có đối tượng thân chủ tương đối rộng, người tìm đến chuyên gia tâm lý không chỉ là cá nhân mắc những rối loạn tâm thần nghiêm trọng mà còn có những cá nhân gặp trắc trở trong cuộc sống và cần có người hỗ trợ tinh thần để vượt qua khó khăn.

Cụ thể, bạn có thể tham khảo chuyên gia tâm lý nếu đối mặt với một số vấn đề dưới đây:

  • Lo lắng, căng thẳng hoặc trầm cảm mức độ nhẹ
  • Rối loạn ăn uống
  • Xuất hiện nỗi sợ hãi và những ám ảnh tâm lý
  • Lòng tự trọng thấp, luôn cảm thấy mình là người gây ra lỗi lầm
  • Mất đi người quan trọng dẫn đến sang chấn tâm lý
  • Đối mặt với bạo lực gia đình
  • Chịu đả kích bởi sự tan vỡ một mối quan hệ đặc biệt
  • Căng thẳng tài chính quá mức
  • Bị tấn công tình dục, lạm dụng tình dục

Chuyên gia tâm lý Lê Thị Tính Tuyết

Ảnh: Chuyên gia tâm lý Lê Thị Tình Tuyết

Thật ra, trong cuộc sống thì mỗi chúng ta đều phải đối mặt với những áp lực, mất mát dẫn đến cảm giác đau buồn, tuyệt vọng hoặc lo lắng. Thế nhưng, nếu vấn đề đó tạo ra đả kích hoặc ám ảnh quá lớn thì tinh thần của bạn có thể sẽ bị ảnh hưởng tạo nên các rối loạn tâm lý.

Do đó, nếu nhận thấy bản thân đang đối mặt với sự thay đổi bất thường trong thời gian dài, những thay đổi đó khiến cuộc sống của bạn có sự thay đổi thì nên tìm đến các chuyên gia tâm lý để được chẩn đoán và hỗ trợ điều trị, giải quyết vấn đề gây căng thẳng để có cuộc sống ổn định như bình thường.

Hy vọng qua những chia sẻ trên, bạn đọc đã có cái nhìn chính xác hơn về bác sĩ tâm thần và chuyên gia tâm lý. Từ đó có thể hiểu đúng về tính chất công việc của từng người để đưa ra lựa chọn chính xác và nhận được sự hỗ trợ phù hợp với tình trạng rối loạn tâm lý của bản thân hoặc những người xung quanh. 

Top 8 Hội Chứng Rối Loạn Tâm Lý Ở Trẻ Em Phụ Huynh Nên Biết

Bạn phát hiện ra con của bạn có những biểu hiện tâm lý bất thường nhưng không thể giải thích những biểu hiện đó. Bạn lo lắng về sức khỏe tâm thần của con nhưng không có đủ kiến thức kỹ năng để xác định vấn đề? Vậy thì hãy cùng Bacsytamly.vn tìm hiểu về một số hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em và dấu hiệu nhận biết để phát hiện kịp thời sự bất thường trong tâm lý của con trẻ trong bài viết dưới đây!

Rối loạn tâm lý ở trẻ em có dễ xác định không?

Khác với người lớn, trẻ em khi mắc rối loạn tâm lý thường khó phát hiện hơn hẳn vì bản thân đứa trẻ không thể ý thức được về sự thay đổi của bản thân. Bên cạnh đó, nếu bố mẹ không chú ý hoặc không đủ nhạy cảm thì thường coi những biểu hiện bất thường ở trẻ là đặc điểm tính cách và không có sự quan tâm đúng cách.

Ngoài ra, tâm lý lo sợ bị kỳ thị các bệnh liên quan đến tâm thần, tâm lý không tin vào sự thật cũng khiến các phụ huynh không tin vào những suy đoán của mình, từ đó từ chối việc đưa con đến bệnh viện kiểm tra làm bỏ qua giai đoạn tốt nhất để điều trị.

Các hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em bạn nên biết

Chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em được các chuyên gia y tế mô tả là những thay đổi nghiêm trọng trong cách trẻ em học tập, cách cư xử với những người xung quanh hoặc cách xử lý cảm xúc bất thường.

Hiện nay, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe tâm thần đã chẩn đoán rối loạn tâm lý ở trẻ dựa trên hướng dẫn có trong Sổ tay thống kê và chẩn đoán của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (DSM-5) để xác định dấu hiệu và từ đó xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.

Hiện nay, chúng ta có thể đề cập đến một số hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em tương đối phổ biến dưới đây!

1. Rối loạn lo âu

Trẻ em mắc rối loạn lo âu chủ yếu do tố chất tâm lý không vượt qua được những nhân tố gây nên cảm giác sợ hãi và lo lắng quá mức. Trẻ cũng có thể phải đối mặt với quá nhiều lo lắng cùng một thời điểm, điều này sẽ thúc đẩy hình thành triệu chứng rối loạn lo âu, làm cản trở sự phát triển và giao tiếp bình thường của trẻ khi đến trường hoặc giao tiếp với người thân.

Biểu hiện rối loạn lo âu ở trẻ em có thể bao gồm: 

  • Trẻ rất sợ khi phải xa bố mẹ
  • Sợ hãi tột độ về một sự vật hoặc tình huống cụ thể, chẳng hạn như sợ chó, sợ côn trùng hoặc sợ tới bệnh viện  
  • Sợ đến nơi đông người
  • Bị lặp đi lặp lại các đợt sợ hãi đột ngột, dữ dội đi kèm với các triệu chứng như tim đập mạnh, khó thở hoặc cảm thấy chóng mặt, run rẩy hoặc đổ mồ hôi.

2. Trầm cảm ở trẻ em

Việc buồn bã hay tuyệt vọng thật ra là một phản ứng tâm lý rất bình thường ở cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên, nếu thấy trẻ xuất hiện tình trạng buồn chán trong thời gian dài, không còn hứng thú với những thứ đã từng yêu thích, thu mình lại và ít giao tiếp với mọi người thì cha mẹ nên tìm đến sự hỗ trợ của chuyên gia để được chẩn đoán. Cụ thể, bạn có thể nghi ngờ trạng thái tâm lý của con nếu bé xuất hiện những hành vi dưới đây:

  • Luôn cảm thấy buồn, tuyệt vọng hoặc cáu kỉnh
  • Ăn nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường
  • Ngủ nhiều hơn hoặc ít hơn rất nhiều so với bình thường
  • Thế hiện sự mệt mỏi và uể oải cả ngày trong khi những đứa trẻ khác luôn năng động, vui chơi
  • Không chú ý trong học tập
  • Trẻ có xu hướng cảm thấy mình luôn gây ra lỗi
  • Có xu hướng tự làm tổn thương chính mình hoặc có hành vi nguy hiểm đến tính mạng

rối loạn tâm lý: trầm cảm ở trẻ

3. Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD)

Có thể nói, rối loạn tăng động giảm chú ý hiện nay là một trong những hội chứng rối loạn xuất hiện rất phổ biến ở trẻ em. Nếu dành thời gian để chú ý, cha mẹ hoàn toàn có thể phát hiện ra các triệu chứng của bệnh trong giai đoạn từ 1-5 tuổi vì đây được đánh giá là thời điểm vàng để can thiệp và điều trị hội chứng tâm lý ở trẻ em này. Cụ thể, cha mẹ có thể xác định dấu hiệu bệnh qua một số biểu hiện rối loạn cụ thể dưới đây!

  • Hiếu động một cách quá mức, cảm giác trẻ luôn có rất nhiều năng lượng
  • Không tập trung chú ý, mắt nhìn lờ đờ xa xăm
  • Thể hiện những hành vi bốc đồng, giãy nảy khi không vừa ý
  • Không thể tập trung vào việc đang làm
  • Mất chú ý, thậm chí khi được gọi tên trẻ không có bất cứ phản ứng nào
  • Nói quá nhiều nhưng lời nói có thể vô nghĩa
  • Gặp khó khăn trong việc kết nối với mọi người

4. Các rối loạn tic và hội chứng Tourette

Thuật ngữ Tourette có thể còn rất xa lạ với nhiều người, thế nhưng đây lại là một hội chứng tương đối phổ biến ở trẻ em. Tourette có thể gây ra tics, đây được hiểu là những cơn giật, âm thanh đột ngột mà mọi người lặp đi lặp lại mà các cá nhân không thể ngăn cản.

Chẳng hạn, một người nháy mắt liên tục, cố tình phát ra những âm thanh càu nhàu gây khó chịu chính là tics. Cho đến nay, các bác sĩ vẫn chưa xác định được lý do cụ thể gây nên hội chứng Tourette ở trẻ em. Thế nhưng, chúng ta có thể xác định được Tourette qua những biểu hiện dưới đây!

  • Trẻ xuất hiện rung giật vận động xảy ra ở vùng đầu và cổ thường xuyên và không thể kiểm soát.
  • Khi trẻ sợ hãi, căng thẳng thì các biểu hiện của tics càng rõ ràng.
  • Phát ra những âm thanh ậm ừ, hoặc thậm chí là hét lên nhưng không thể kiểm soát. Bạn có thể hiểu đơn giản tic âm thanh như việc chúng ta bị nấc cụt.

5. Rối loạn thách thức chống đối (ODD)

Nếu con của bạn có hành vi chống đối kéo dài dai dẳng, thậm chí hành vi đó có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng ở nhà hoặc ở trường thì những biểu hiện đó có thể được xác định là rối loạn thách thức chống đối ( ODD).

ODD thường sẽ xuất hiện trước giai đoạn 8 tuổi, được biểu hiện rõ nét bởi các hành vi thách thức người xung quanh. Chẳng hạn như người lớn cấm làm điều gì đó thì trẻ sẽ có xu hướng làm ngược lại một cách ngang bướng quá mức. Cụ thể, bạn có thể tham khảo một số hành vi của chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em này dưới đây!

  • Trẻ thường tức giận hoặc mất bình tĩnh
  • Thường cãi lời người lớn hoặc từ chối tuân thủ các quy tắc hoặc yêu cầu của người lớn
  • Thường bực bội
  • Cố ý làm phiền người khác hoặc trở nên khó chịu với người khác
  • Thường đổ lỗi cho người khác về lỗi lầm hoặc hành vi sai trái của mình

rối loạn thách thức chống đối

6. Rối loạn ám ảnh cưỡng chế ở trẻ em

Không chỉ có người trưởng thành mắc hội chứng ám ảnh cưỡng chế mà ngay cả trẻ em cũng có thể đối mặt với hội chứng rối loạn tâm lý này. Cụ thể, trẻ em có thể mắc rối loạn ám ảnh cưỡng chế nếu suy nghĩ không mong muốn khiến bản thân xuất hiện các hành vi lặp đi lặp lại, chiếm nhiều thời gian.

Thậm chí, nếu trẻ cố gắng phớt lờ suy nghĩ ám ảnh, không thực hiện hành vi cưỡng chế thì có thể khiến bản thân cực kỳ khó chịu, không tập chung học tập được. Cụ thể, các suy nghĩ ám ảnh và hành vi cưỡng chế ở trẻ em có thể bao gồm:

  • Có những suy nghĩ hoặc hình ảnh không mong muốn xảy ra lặp đi lặp lại và gây lo lắng.
  • Phải suy nghĩ hoặc nói đi nói lại điều gì đó chẳng hạn như đếm số, nói đi nói lại một từ trong âm thầm
  • Lặp đi lặp lại các mẫu hành vi như rửa tay, sắp xếp mọi thứ theo quy luật cụ thể…
  • Tuân thủ theo một quy tắc nhất định để tránh ám ảnh

Những hành vi cưỡng chế quá mức của trẻ có thể nhận thấy dễ dàng. Vì vậy, nếu phụ huynh cảm thấy xuất hiện những bất thường thì hoàn toàn có thể đưa con đến bệnh viện để được yêu cầu chẩn đoán bệnh, từ đó có phương pháp can thiệp cắt giảm hành vi cưỡng chế phù hợp.

7. Rối loạn cư xử ở trẻ em

Rối loạn cư xử hiện nay được biết đến là một trong những hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em tương đối phổ biến. Chứng rối loạn này được điển hình bởi các hành vi gây lớn với người khác, vi phạm nghiêm trọng các quy tắc và chuẩn mực xã hội ở nhà, ở trường và với bạn bè cùng trang lứa của trẻ.

Thậm chí, những vi phạm trong hành vi này có thể dẫn đến hậu quả nặng nề, liên quan đến pháp luật. Trẻ mắc chứng rối loạn cư xử thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc hòa nhập trong xã hội. Cụ thể, phụ huynh nên tham khảo một số dấu hiệu cơ bản để nhận biết rối loạn cư xử dưới đây:

  • Trốn học, bỏ nhà đi
  • Gây hấn, làm tổn hại đến sức khỏe của con người hoặc động vật mà không cảm thấy tội lỗi
  • Nói dối người lớn, trộm cắp hoặc cố tình làm hỏng tài sản của người khác

rối loạn cư xử ở trẻ

8. Rối loạn căng thẳng sau sang chấn

Không chỉ có người lớn mà trẻ em cũng có thể đối mặt và hình thành triệu chứng của rối loạn căng thẳng sau sang chấn. Hầu hết trẻ em đều có thể trải qua sự kiện căng thẳng nhưng sẽ nhanh chóng hồi phục tâm lý.

Thế nhưng, trong trường hợp trẻ bị căng thẳng một cách nghiêm trọng như chấn thương, sự mất mát của người thân ngay trước mặt mình, bạo lực gia đình… thì trẻ sẽ bị ảnh hưởng lâu dài, hình thành các rối loạn tâm lý ở trẻ em. Cụ thể, các triệu chứng rối loạn căng thẳng sau sang chấn ở trẻ em có thể bao gồm:

  • Suy nghĩ về sự kiện đau buồn  lặp đi lặp lại không thể thoát ra
  • Gặp ác mộng hoặc các vấn đề về giấc ngủ như mất ngủ, khóc đêm
  • Trở nên rất khó chịu khi gợi lại ký ức đau buồn
  • Thiếu cảm xúc tích cực
  • Luôn cảm thấy sợ hãi
  • Liên tục tìm kiếm các mối đe dọa có thể xảy ra, dễ bị giật mình
  • Tránh các địa điểm hoặc những người có liên quan đến nỗi ám ảnh

Với biểu hiện rối loạn sau sang chấn ở trẻ em, cha mẹ hoặc người chăm sóc nên nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện để được kiểm tra sức khỏe tâm lý để điều trị bệnh nhanh chóng. Điều này sẽ giúp ngăn chặn sự phát hiện của bệnh và giúp trẻ sớm hòa nhập và có cuộc sống bình thường như những trẻ khác.

Kết luận

Hiện nay, chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em thường được xác định hình thành do một số nguyên nhân nhất định như di truyền, các yếu tố môi trường như áp lực học tập, áp lực về định kiến xã hội, một cú sốc lớn ở thời thơ ấu làm ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ.

Hy vọng qua những thông tin cơ bản về các hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em nêu trên sẽ giúp các phụ huynh phần nào hiểu rõ hơn về những vấn đề rối loạn tâm thần mà con có thể gặp phải, từ đó có sự quan tâm nhiều hơn đến con trẻ và phát hiện kịp thời những biểu hiện bất thường để có phương pháp hỗ trợ kịp thời.