Rối Loạn Giấc Ngủ Là Gì? Triệu Chứng Và Cách Khắc Phục

Bạn thường xuyên gặp phải tình trạng khó ngủ, tỉnh giấc giữa đêm hoặc “ngủ gà, ngủ gật” vào ban ngày? Liệu những vấn đề nêu trên có phải là triệu chứng của rối loạn giấc ngủ? Để có được câu trả lời, hãy cùng chuyên gia của chúng tôi tìm hiểu về những thông tin cơ bản liên quan đến chứng rối loạn giấc ngủ ngay trong bài viết dưới đây!

Rối loạn giấc ngủ là gì?

Rối loạn giấc ngủ là nhóm các triệu chứng ảnh hưởng đến giấc ngủ bình thường của con người, những triệu chứng này sẽ tác động khiến con người không thể ngủ ngon giấc một cách thường xuyên và lặp đi lặp lại trong thời gian dài.

Theo nghiên cứu thực tế tại Hoa Kỳ, hơn 1/3 người lớn tuổi thường ngủ ít hơn 7 giờ trên một ngày, hơn 80% học sinh, sinh viên thực hiện khảo sát cho kết quả ngủ ít hơn 8 tiếng vào buổi tối. Đương nhiên, nếu nhìn khách quan thì chúng ta không thấy sự liên quan mật thiết của vấn đề này với chứng rối loạn giấc ngủ.

Tuy nhiên, khi nghiên cứu kỹ hơn về vấn đề của các cá nhân, những nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng hầu hết mọi người gặp vấn đề liên quan đến giấc ngủ do căng thẳng, học tập, áp lực công việc. Vấn đề mất ngủ hoặc ngủ quá ít nếu xảy ra quá thường xuyên sẽ dần ảnh hưởng và cản trở đến cuộc sống hàng ngày của con người.

Trong một số trường hợp khác, rối loạn giấc ngủ có thể là triệu chứng của một tình trạng sức khỏe tinh thần hoặc thể chất. Vì vậy, để dứt điểm được tình trạng rối loạn giấc ngủ kéo dài thì bạn nên phát hiện kịp thời các triệu chứng, tìm ra nguyên nhân và liên hệ với chuyên gia, bác sĩ để được hỗ trợ theo chuẩn chuyên môn.

mất ngủ

Các loại rối loạn giấc ngủ phổ biến

Mặc dù chúng ta gọi chung là rối loạn giấc ngủ, thế nhưng chứng bệnh này cũng có khá nhiều loại rối loạn khác nhau, cụ thể bao gồm:

Mất ngủ

Mất ngủ là một trong những chứng rối loạn điển hình và dễ phát hiện nhất của chứng rối loạn giấc ngủ. Đây là tình trạng người bệnh khó đi vào giấc ngủ hoặc tỉnh giấc giữa đêm và không thể đi ngủ trở lại. Chứng mất ngủ có thể xuất hiện và để lại những ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của chúng ta bao gồm:

  • Phiền muộn
  • Khó tập trung trong công việc
  • Hay cáu gắt
  • Tăng cân
  • Hiệu suất làm việc hoặc học tập bị suy giảm

Chứng ngưng thở trong lúc ngủ

Có thể nói, nhưng thở trong lúc ngủ là một tình trạng bệnh lý tương đối nguy hiểm với điển hình là sự ngừng thở đột ngột trong lúc ngủ. Với hiện tượng này, cơ thể bạn sẽ hấp thụ ít oxy hơn, đây cũng chính là lý do khiến bạn bị thức giấc vào ban đêm.

Ngưng thở khi ngủ được các chuyên gia chia làm 2 loại bao gồm ngưng thở do tắc nghẽn đường thở hoặc ngưng thở khi ngủ trung tâm. Tuy nhiên, dù vì lý do gì thì khi thấy tình trạng ngưng thở trong lúc ngủ kéo dài, bạn vẫn nên tìm đến sự giúp đỡ của chuyên gia để khắc phục kịp thời.

Chứng mất ngủ giả (Parasomnias)

Có thể nói, Parasomnias là một loại rối loạn giấc ngủ được đặc trưng bởi các cử động hành vi bất thường trong lúc ngủ như mộng du, nói mớ, rên rỉ, nghiến răng, gặp ác mộng… Đa phần, những hành vì này đều được phát hiện bởi người ngoài còn người bị rối loạn giấc ngủ lại không hề phát hiện sự bất thường.

Chứng “Chân không yên”

Đây là hội chứng miêu tả tình trạng một người có nhu cầu di chuyển chân quá mức vào ban đêm. Những người mắc chứng rối loạn giấc ngủ này thường sẽ cảm thấy khó chịu chân hoặc tay trong lúc ngủ, vì vậy họ sẽ có xu hướng chuyển động chân tay theo chu kì mặc dù đang ngủ. Phản ứng điển hình có thể nhắc đến là chân bị co giật trong quá trình ngủ. Tình trạng này thường khiến người bệnh bị thiếu ngủ và mệt mỏi vào ban ngày.

Chứng ngủ rũ

Có thể nói, ngủ rũ được đặc trưng bởi cơn buồn ngủ đột nhiên xuất hiện trong khi bạn đang thức. Dấu hiệu tiêu biểu có thể nhắc đến là tình trạng đột nhiên mệt mỏi và chìm vào giấc ngủ ngay lập tức mà không hề có dấu hiệu báo trước. Nghiêm trọng hơn nữa, chứng ngủ rũ có thể liên quan đến bệnh đa xơ cứng hoặc một số rối loạn thần kinh nhất định.

rối loạn giấc ngủ

Một số triệu chứng phổ biến 

Tùy vào mức độ nghiêm trọng của rối loạn giấc ngủ, cơ thể của con người sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta có thể điểm qua một số triệu chứng chung của chứng rối loạn này dưới đây!

  • Cảm giác khó đi vào giấc ngủ, khó ngủ
  • Ban ngày mệt mỏi
  • Luôn mong muốn có được những giấc ngủ ngắn vào ban ngày
  • Thở bất thường trong lúc ngủ
  • Có cảm giác bị thôi thúc di chuyển trong lúc ngủ
  • Thay đổi không chủ ý đối với lịch trình ngủ của bản thân
  • Xuất hiện tình trạng lo lắng, khó chịu
  • Làm việc kém chất lượng
  • Mất tập trung
  • Luôn cảm thấy phiền muộn
  • Tăng cân

Nguyên nhân gây nên rối loạn giấc ngủ

Hiện nay, các chuyên gia đã chỉ ra rất nhiều nguyên nhân khác nhau liên quan đến rối loạn giấc ngủ, cụ thể bao gồm những nguyên nhân dưới đây:

  • Dị ứng hoặc một số vấn đề liên quan đến hô hấp: Vấn đề này thường khiến bạn bị khó thở vào ban đêm, tình trạng kéo dài sẽ khiến bạn khó đi vào giấc ngủ hoặc khó ngủ sâu giấc.
  • Đi tiểu thường xuyên, tiểu đêm: Khi chúng ta mắc phải chứng tiểu đêm nhiều lần thì kéo theo đó chính là tình trạng mất ngủ, thức dậy vào ban đêm nên khó đi vào giấc ngủ.
  • Các cơn đau mãn tính: Một số cơn đau mãn tính như đau cơ, viêm khớp ở người lớn tuổi… 
  • Lo lắng và căng thẳng kéo dài: Áp lực trong học tập hoặc công việc gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người.

Khi nào cần đến gặp chuyên gia, bác sĩ?

Mặc dù chứng rối loạn giấc ngủ thường xuất hiện ít nhất một lần mới tất cả mọi người trong cuộc đời. Tuy nhiên, không phải ai bị cũng cần tìm đến bác sĩ, cụ thể nếu bạn có những dấu hiệu dưới đây thì nên đến gặp chuyên gia hoặc bác sĩ để được hỗ trợ:

  • Các triệu chứng của bệnh xuất hiện nhiều và kéo dài khiến trạng thái tinh thần và thể chất bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
  • Bạn thường xuất hiện tình trạng buồn ngủ vào ban ngày, ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc sống.
  • Khi người xung quanh chia sẻ về tình trạng trong lúc ngủ của bạn như thở hổn hển, nghẹt thở, ngừng thở trong lúc ngủ.
  • Bất chợt ngủ quên vào nhiều trường hợp như lúc đang họp, đang đi bộ, đi ăn…

Có thể nói, đây là một số dấu hiệu thể hiện chứng rối loạn giấc ngủ của bạn đang biến chuyển nghiêm trọng và bạn cần sự can thiệp kịp thời từ y khoa để được hỗ trợ giải quyết vấn đề.

Nguyên tắc chẩn đoán chứng rối loạn giấc ngủ

Khi bạn xuất hiện những vấn đề bất thường liên quan đến giấc ngủ và tìm đến sự hỗ trợ của bác sĩ, các chuyên gia đầu tiên sẽ tiến hành khám sức khỏe cơ bản và thu thập những thông tin liên quan đến triệu chứng rối loạn giấc ngủ bạn thường gặp. Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra bằng một số phương pháp chuyên môn dưới đây:

Đo đa ký giấc ngủ (Polysomnography- PSG): Đây là một bài kiểm tra được thực hiện khi bạn đã chìm vào giấc ngủ hoàn toàn. Bác sĩ sẽ quan sát bạn khi bạn ngủ, ghi lại dữ liệu về kiểu ngủ của bạn cũng như các thông số liên quan để xác định chứng rối loạn giấc ngủ bạn đang gặp phải, đặc biệt là chứng ngưng thở trong lúc ngủ.

Đo điện não đồ (EEG): Đối với việc chẩn đoán rối loạn giấc ngủ, điện não đồ sẽ có tác dụng đo và phát hiện các vấn đề tiềm ẩn liên quan đến chứng bệnh này

Kiểm tra độ trễ nhiều lần ngủ (MSLT): Đây là phương pháp kiểm tra các giấc ngủ ngắn vào ban ngày kết hợp với PSG ban đêm để có thể chẩn đoán chính xác chứng bệnh, đặc biệt là chứng ngủ rũ.

Từ những chẩn đoán ban đầu này, các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của từng bệnh nhân mà đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.

rối loạn giấc ngủ

Phương pháp điều trị rối loạn giấc ngủ

Với những người mắc chứng rối loạn giấc ngủ, các bác sĩ sau khi thăm khám thường sẽ đưa ra một vài giải pháp điều trị kết hợp giữa thuốc và điều chỉnh lối sống. Cụ thể sư sau:

Điều trị bằng biện pháp can thiệp y tế

  • Bổ sung melatonin
  • Sử dụng thuốc ngủ
  • Sử dụng thuốc dị ứng hoặc cảm lạnh nếu bị khó thở, dị ứng
  • Thiết bị hỗ trợ thở (thường cho chứng ngưng thở khi ngủ)
  • Sử dụng bộ phận bảo vệ răng ( tránh tình trạng nghiến răng khi ngủ)

Thay đổi lối sống

Với những vấn đề liên quan đến rối loạn giấc ngủ, bên cạnh việc sử dụng thuốc hỗ trợ thì bạn nên bắt đầu điều chỉnh lối sống để cải thiện chất lượng giấc ngủ. Cụ thể bao gồm:

  • Thêm nhiều rau và cá vào chế độ ăn uống mỗi ngày
  • Giảm lượng đường
  • Giảm căng thẳng và lo lắng bằng cách tập thể dục
  • Tạo và tuân thủ kế hoạch ngủ
  • Uống ít nước trước khi đi ngủ
  • Hạn chế sử dụng caffein, đặc biệt là vào buổi chiều muộn hoặc buổi tối
  • Hạn chế sử dụng thuốc lá và rượu
  • Ăn đồ ăn chứa ít carbohydrate hơn trước khi đi ngủ
  • Duy trì cân nặng hợp lý dựa trên lời khuyên của bác sĩ

Việc duy trì thói quen đi ngủ và dậy đúng giờ sẽ có tác dụng rất tốt đối với việc cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ của bạn. Nhìn chung, bạn hãy cố gắng duy trì lối sinh hoạt lành mạnh kết hợp cùng phương pháp điều trị y tế của bác sĩ để nhanh chóng có được hiệu quả tốt nhất

Trên đây là một số thông tin cơ bản liên quan đến chứng rối loạn giấc ngủ. Hy vọng qua những chia sẻ này, bạn đọc đã có thêm kiến thức cần thiết để phát hiện kịp thời dấu hiện rối loạn giấc ngủ của bản thân, từ đó tự có giải pháp khắc phục kịp thời hoặc tìm đến chuyên gia/bác sĩ tâm lý để được hỗ trợ chuyên môn. 

Rối Loạn Phân Ly: Hội chứng rối loạn thường gặp ở trẻ

Theo thống kê tại các quốc gia Châu Âu, cứ 1000 người thì có khoảng từ 3 – 5 người bị rối loạn phân ly, xuất hiện ở nữ nhiều hơn nam, và trẻ vị thành niên là đối tượng đáng quan tâm. Bài viết sau sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về căn bệnh này, nếu bạn đang là phụ huynh hoặc bạn quan tâm đến vấn đề của trẻ em, bài viết sẽ giúp bạn biết cách phòng tránh và điều trị hiệu quả đối với bệnh rối loạn phân ly ở trẻ.

Rối loạn phân ly là gì?

Rối loạn phân ly hay rối loạn thần kinh chức năng là những rối loạn tâm thần, khi đó những người mắc bệnh sẽ cảm thấy bản thân như mất một khoảng thời gian những gì họ đã trải qua. Vì sự mất kết nối giữa cảm xúc, nhận thức, tri giác, hành vi của họ bị gián đoạn và mất tự chủ.

Vỏ não có vai trò then chốt đối với trí nhớ, tri giác, nhận thức, tư duy, và ý thức. Nếu quá trình hoạt động của vỏ não bị suy yếu, thoát khỏi sự kiềm chế của dưới vỏ làm tăng cảm xúc.

Do đó, khi con người trải qua các sang chấn tâm lý có kích thích mạnh mẽ đến vỏ não, dẫn đến sự mất kiểm soát. Khi vỏ não không tự điều hòa thì hoạt động của vùng dưới vỏ não sẽ tăng lên, xuất hiện các triệu chứng của rối Loạn phân Ly. Đây được xem như một cơ chế để bảo vệ bản thân bệnh nhân chống lại các chấn thương, căng thẳng do tâm lý gây ra.

Rối loạn phân ly

Nguyên nhân gây ra rối loạn phân ly

Như đã đề cập ở trên, vỏ não hoạt động suy yếu cộng với tác động của sang chấn tâm lý dẫn đến xuất hiện các triệu chứng rối loạn phân ly.  Tuy nhiên, theo các chuyên viên tâm lý, hiện nay chưa có bằng chứng khoa học chứng minh rối loạn phân ly được gây ra bởi tổn thương não bộ, vì vậy nó được gọi là bệnh lý chức năng.

Nguyên nhân chủ yếu được chẩn đoán:

  • Do Sang Chấn Tâm Lý: Bệnh nhân trải qua hoặc chứng kiến các sự kiện đáng sợ như bạo hành, chiến tranh,… trải qua những cảm xúc mạnh như lo sợ tột độ, tức giận quá mức, thất vọng nặng nề… những căng thẳng kéo dài trong cuộc sống, nhất là đối với trẻ em như áp lực trong học tập, bị ba mẹ kìm cập quá mức, mâu thuẫn gia đình, công việc.
  • Yếu Tố Bên Trong – Nhân Cách Yếu: Xung đột nội tâm, thiếu tự chủ, nghị lực, thiếu sự tự kiềm chế bản thân, được nuông chiều quá mức, giáo dục không phù hợp hình thành nhân cách yếu trong trẻ, nên khi bị tác động từ bên ngoài với tâm lý yếu trẻ dễ bị rối loạn phân ly.
  • Nhân tố môi trường: Những nhân tố làm suy yếu thần kinh, giảm hoạt động của vỏ não như nhiễm trùng, nhiễm độc, chấn thương sọ não, thiếu dinh dưỡng.

Biểu hiện rối loạn phân ly

Các biểu hiện rối loạn phân ly không theo sơ đồ giải phẫu đã được biết đến mà nó dựa trên tưởng tượng của bệnh nhân, do vậy các biểu hiện rất đa dạng. Kết quả lâm sàng cho thấy rối loạn xuất hiện theo từng cơn và khó kiểm soát. 

Biểu hiện thường gặp như: ngất, co giật, liệt, mất cảm giác, run, tim đập nhanh, mất giác quan như mù, điếc….

Nhưng những đau đớn này lại không tương đồng với biểu hiện trên cơ thể, nghĩa là trạng thái cơ thể vẫn bình thường, nhưng xuất hiện những biểu hiện trên khi bệnh nhân “lên cơn”. 

Như một số bệnh nhân sẽ thấy khó thở nhưng lưu lượng oxy vào phổi không giảm, cơ quan mắt vẫn hoạt động bình thường nhưng lại biểu hiện như không nhìn thấy gì, do vậy bác sĩ cần dựa trên các biểu hiện rối loạn để có phương pháp điều trị phù hợp.

rối loạn phân ly

Điều trị 

Điều trị rối loạn phân ly chủ yếu bằng liệu pháp tâm lý, trong đó có thể kể đến liệu pháp ám thị, chẳng hạn nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý cho bệnh nhân “bị mù” mang đến hiệu quả. Một số trường hợp cần kết hợp điều trị với châm cứu, bấm huyệt nhằm tạo niềm tin cho bệnh nhân vào quá trình điều trị.

Quá trình điều trị mất nhiều thời gian, do vậy cần sự kiên trì của bệnh nhân và gia đình, trong thời gian này gia đình, người thân cần quan tâm, nâng đỡ, chăm sóc bệnh nhân. Bên cạnh đó, nên kết hợp với việc nâng cao thể trạng, bồi dưỡng nhân cách, tạo không gian môi trường sống phù hợp lấy lại sự cân bằng, cải thiện tình trạng bệnh cho bệnh nhân.

Trong quá trình điều trị gia đình, người thân cần chú ý các điều sau:

  • Không quá chiều chuộng, hay lo lắng thái quá, như vậy sẽ khiến bệnh tình ngày càng trầm trọng hơn, giữ thái độ quan tâm, chăm sóc, đúng mực là điều nên làm.
  • Không xem thường bệnh nhân, như những phân tích trên, đây không phải là biểu hiện giả tạo do vậy gia đình không được hất hủi, bỏ rơi bệnh nhân.
  • Tạo không khí vui vẻ, thoải mái, tránh dồn dập gây áp lực lên bệnh nhân.

rối loạn lo âu phân ly

Phòng tránh 

Sự phát triển não bộ của trẻ trong những năm đầu đời có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ sau này. Và một trong những nguyên nhân dẫn đến rối loạn phân ly là do nhân cách yếu. Vì thế các bậc phụ huynh cần có những phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đúng đắn, nhằm giúp trẻ phát triển não bộ, bồi dưỡng nhân cách và có môi trường phát triển toàn diện.

Cho trẻ tham gia các hoạt động thể thao tăng cường sức khỏe, vui chơi giải trí phù hợp như cho trẻ tập võ, học các môn năng khiếu trẻ yêu thích như ca, múa, hát, vẽ…cho trẻ đọc sách giúp bồi dưỡng trí tuệ, tình thương yêu và nhân cách.

Phát triển song song cả thể chất và tinh thần, tránh không tạo các áp lực cho trẻ như trong học tập, quản lý quá mức, đồng thời quan tâm, chăm sóc, bảo vệ trẻ khỏi các mối nguy hại.

Kết luận

Để bệnh rối loạn phân ly ngày càng thuyên giảm trong xã hội, cha mẹ cần phải chú trọng đến việc nuôi dạy trẻ từ những năm tháng đầu đời, để trẻ có nhân cách vững vàng. Như chúng ta đã thấy rối loạn phân ly cũng xảy ra ở người lớn nếu có nhân cách yếu, do đó việc hình thành nội tâm vững chắc từ nhỏ là điều vô cùng quan trọng, vì nó sẽ ảnh hướng lâu dài trong đời sống của mỗi người.

Nếu thấy trẻ mắc một trong các triệu chứng trên thì hãy liên hệ ngay cho đội ngũ bác sĩ/chuyên gia tâm lý của chúng tôi để nhận được những lời khuyên và liệu trình điều trị kịp thời

Rối Loạn Lưỡng Cực Là Gì? Triệu Chứng và Phương Pháp Điều Trị

Áp lực cuộc sống khiến số người bị bệnh rối loạn lưỡng cực ngày càng tăng. Người mắc chứng bệnh này khi thì chán nản, tuyệt vọng trong các hoạt động thường ngày, khi thì hưng phấn, phấn khích. Nếu như bệnh trầm cảm làm cho người bệnh luôn cảm thấy tồi tệ thì rối loạn lưỡng cực đẩy cảm xúc con người về 2 thái cực đối lập nhau.

Rối loạn lưỡng cực là gì?

Rối loạn lưỡng cực là một bệnh tâm thần được đánh dấu bằng những thay đổi cực độ trong tâm trạng. Dấu hiệu nhận biết là tâm thần có thể đột ngột hưng phấn cao độ, quá khích hoặc quay về trạng thái trầm cảm tột độ

Những người bị rối loạn cảm xúc lưỡng cực có thể gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày ở trường học, nơi làm việc hoặc duy trì các mối quan hệ. Hiện nay chưa có cách chữa trị, nhưng có nhiều lựa chọn điều trị  có thể kiểm soát được triệu chứng. 

Rối loạn lưỡng cực không phải là một rối loạn não hiếm gặp. Trên thực tế, 2,8% người trưởng thành ở Mỹ (khoảng 5 triệu người)  đã được chẩn đoán mắc bệnh này. Độ tuổi trung bình bắt đầu xuất hiện các triệu chứng bệnh là 25 tuổi.

rối loạn lưỡng cực

Các loại rối loạn lưỡng cực

Có ba loại rối loạn lưỡng cực chính: lưỡng cực I, lưỡng cực II và bệnh rối loạn tâm thần kinh.

Lưỡng cực I

Bệnh nhân trải qua cả 2 mức độ trạng thái cảm xúc của bệnh là hưng phấn và trầm cảm một cách rõ rệt. Thời gian diễn tiến của cả 2 giai đoạn này tương đối bằng nhau.

Lưỡng cực II

Người bệnh có thời gian trầm cảm lâu hơn và thường xuyên hơn so với loại I, còn cảm xúc lúc hưng phấn chỉ ở mức nhẹ, không biểu hiện rõ rệt. Đây là loại RLLC nguy hiểm với tỉ lệ người tự tử hoặc có ý định tự sát cao nhất.

Cyclothymia

Đây là dạng hưng – trầm cảm nhẹ nhất. Các biểu hiện thay đổi về cảm xúc, hành vi của người bệnh không rõ ràng, khó phát hiện. Thậm chí, người mắc khó cảm nhận rõ cảm giác thực sự hưng phấn hay trầm cảm. Nhưng chứng Cyclothymia có thể tiến triển thành rối loạn lưỡng cực loại I hoặc II (tỉ lệ 15% – 50%).

Các triệu chứng rối loạn lưỡng cực

Hưng cảm

Trong khi trải qua cơn hưng cảm, một người bị rối loạn lưỡng cực có thể cảm thấy xúc động cao. Họ có thể cảm thấy phấn khích, bốc đồng, hưng phấn và tràn đầy năng lượng. Trong giai đoạn hưng cảm, họ cũng có thể tham gia vào các hành vi như:

  • Chi tiêu mua sắm mất kiểm soát.
  • Quan hệ tình dục không dùng các biện pháp bảo vệ.
  • Sử dụng ma túy.

Hưng cảm nhẹ

Hypomania (hưng cảm nhẹ) thường liên quan đến rối loạn lưỡng cực II. Nó tương tự như chứng hưng cảm, nhưng nó không nghiêm trọng bằng. Khác với hưng cảm, hưng cảm nhẹ có thể không gây ra bất kỳ rắc rối nào tại nơi làm việc, trường học hoặc trong các mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, những người mắc chứng hypomania vẫn nhận thấy những thay đổi trong tâm trạng của họ.

Trầm cảm

  • Vô vọng, buồn bã, chán chán cuộc sống
  • Cảm nhận cơ thể mất năng lượng
  • Thiếu quan tâm đến các hoạt động mà họ từng yêu thích
  • Mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều
  • Có suy nghĩ tự tử

Muốn biết bạn có bị rối loạn lưỡng cực không? Làm bài test tại đây

Nguyên nhân rối loạn lưỡng cực

Di truyền học

Nếu cha mẹ hoặc anh chị em của bạn bị rối loạn lưỡng cực, bạn có nhiều khả năng phát triển tình trạng này hơn những người khác . 

Bộ não 

Cấu trúc não của bạn có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh. Những bất thường trong cấu trúc hoặc chức năng của não có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Nhân tố môi trường

Không chỉ những gì trong cơ thể bạn mà các yếu tố bên ngoài cũng có thể góp phần gây bệnh. Những yếu tố này có thể bao gồm:

  • Căng thẳng quá mức từ cuộc sống, công việc.
  • Trải qua 1 sự kiện đau đớn.
  • Mắc 1 số bệnh lý khác.

rối loạn lưỡng cực

Phân biệt triệu chứng rối loạn lưỡng cực ở từng đối tượng

Phụ nữ

  • Được chẩn đoán muộn hơn và ở độ tuổi 20 hoặc 30.
  • Giai đoạn hưng cảm ngắn hơn.
  • Trải qua nhiều giai đoạn trầm cảm dài hơn giai đoạn hưng cảm.
  • Có bốn giai đoạn hưng cảm và trầm cảm trở lên trong một năm.
  • Đồng thời gặp các tình trạng khác, bao gồm bệnh tuyến giáp , béo phì , rối loạn lo âu và chứng đau nửa đầu.
  • Có nguy cơ cao bị rối loạn sử dụng rượu trong suốt cuộc đời.

Phụ nữ bị rối loạn lưỡng cực cũng có thể tái phát thường xuyên hơn. Điều này được cho là do thay đổi nội tiết tố liên quan đến kinh nguyệt, mang thai hoặc mãn kinh…

Nam giới

  • Được chẩn đoán sớm hơn.
  • Trải qua các giai đoạn nghiêm trọng hơn, đặc biệt là giai đoạn hưng cảm.
  • Lạm dụng chất kích thích.

Nam giới bị rối loạn lưỡng cực ít có khả năng tự mình đi khám bệnh hơn phụ nữ. Họ cũng có nhiều khả năng lựa chọn cái chết bằng cách tự tử.

Trẻ em

Chẩn đoán rối loạn lưỡng cực ở trẻ em còn nhiều tranh cãi. Điều này phần lớn là do trẻ em không phải lúc nào cũng có các triệu chứng giống như người lớn. Tâm trạng và hành vi của trẻ cũng có thể không tuân theo các tiêu chuẩn mà bác sĩ sử dụng để chẩn đoán chứng rối loạn ở người lớn.

Nhiều triệu chứng rối loạn lưỡng cực xảy ra ở trẻ em cũng trùng lặp với các triệu chứng từ một loạt các rối loạn khác chẳng hạn như rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) .Tuy nhiên, trong vài thập kỷ gần đây, các bác sĩ và chuyên gia sức khỏe tâm thần đã nhận ra tình trạng này ở trẻ em. 

Các triệu chứng hưng cảm:

  • Hành động rất ngớ ngẩn và cảm thấy hạnh phúc quá mức.
  • Nói nhanh và thay đổi chủ đề nhanh chóng.
  • Gặp khó khăn khi tập trung.
  • Làm những điều nguy hiểm.
  • Tính khí rất nóng nảy dẫn đến nhanh chóng bộc phát cơn tức giận.
  • Khó ngủ và không cảm thấy mệt mỏi sau khi mất ngủ.

Các triệu chứng trầm cảm:

  • Buồn bã, ủ rũ.
  • Ngủ quá nhiều hoặc quá ít.
  • Có ít năng lượng cho các hoạt động bình thường .
  • Cảm giác không khỏe, thường xuyên đau đầu hoặc đau bụng.
  • Cảm thấy bản thân vô dụng.
  • Ăn quá ít hoặc quá nhiều
  • Nghĩ về cái chết, tự tử

Thanh thiếu niên

Sự thay đổi của hormone, cộng với những thay đổi trong cuộc sống ở tuổi dậy thì, có thể khiến cho những thanh thiếu niên ngoan ngoãn nhất cũng thay đổi.

Các triệu chứng hưng cảm:

  • Rất hạnh phúc.
  • Tham gia vào các hành vi nguy hiểm
  • Lạm dụng chất kích thích.
  • Nghĩ về tình dục nhiều hơn bình thường.
  • Hoạt động tình dục quá mức.
  • Khó ngủ nhưng không có biểu hiện mệt mỏi, uể oải.
  • kém tập trung, dễ bị phân tâm

Các triệu chứng trầm cảm:

  • Ngủ nhiều hoặc quá ít.
  • Ăn quá nhiều hoặc quá ít.
  • Cảm thấy rất buồn và ít thể hiện sự phấn khích.
  • Rút lui khỏi các hoạt động và bạn bè.
  • Nghĩ về cái chết và tự tử

rối loạn lưỡng cực

Phân biệt rối loạn lưỡng cực và bệnh trầm cảm

Rối loạn lưỡng cực có thể có hai thái cực: lên và xuống. Để được chẩn đoán mắc chứng lưỡng cực, bạn phải trải qua giai đoạn hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ. Mọi người thường cảm thấy “lên” trong giai đoạn rối loạn này. Khi bạn trải qua một sự thay đổi “lên” trong tâm trạng, bạn có thể cảm thấy tràn đầy sinh lực và dễ bị kích động.

Một số người bị rối loạn lưỡng cực cũng sẽ trải qua giai đoạn trầm cảm nghiêm trọng, nói cách khác là tâm trạng “xuống”. Khi bạn trải qua một sự thay đổi “xuống” trong tâm trạng, bạn có thể cảm thấy thờ ơ, không có động lực và buồn bã.

Mặc dù chứng bệnh có thể khiến bạn cảm thấy chán nản, nhưng nó không giống với tình trạng được gọi là bệnh trầm cảm. Chứng bệnh có thể gây ra mức cao và mức thấp, nhưng trầm cảm khiến tâm trạng và cảm xúc luôn trong trạng thái đi xuống. 

Rối loạn lưỡng cực và các mối quan hệ

Khi nói đến việc quản lý một mối quan hệ trong khi bạn đang sống với chứng rối loạn lưỡng cực, trung thực là cách tốt nhất. Rối loạn lưỡng cực có thể có tác động đến bất kỳ mối quan hệ nào trong cuộc sống của bạn, đặc biệt là mối quan hệ tình cảm. Vì vậy, điều quan trọng là phải cởi mở về tình trạng của bạn.

Không có thời điểm đúng hay sai để nói với ai đó rằng bạn bị rối loạn lưỡng cực. Hãy cởi mở và trung thực ngay khi bạn sẵn sàng. Cân nhắc chia sẻ những điều này để giúp đối tác của bạn hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh:

  • Khi bạn được chẩn đoán mắc bệnh.
  • Điều gì sẽ xảy ra trong giai đoạn trầm cảm của bạn.
  • Những gì sẽ đến trong giai đoạn hưng cảm của bạn.
  • Cách bạn thường đối phó với tâm trạng của mình.

Điều trị giúp bạn giảm các triệu chứng và giảm mức độ nghiêm trọng của những thay đổi trong tâm trạng. Với những khía cạnh của rối loạn được kiểm soát, bạn có thể tập trung hơn vào mối quan hệ của mình.

Sống chung với rối loạn lưỡng cực

Rối loạn lưỡng cực là một bệnh tâm thần mãn tính. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ sống và đương đầu với nó trong suốt quãng đời còn lại của mình. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn không thể sống một cuộc sống vui vẻ, lành mạnh.

Điều trị có thể giúp bạn kiểm soát những thay đổi trong tâm trạng và đối phó với các triệu chứng. Ngoài bác sĩ chính của bạn, bạn có thể muốn tìm một bác sĩ tâm thần và nhà tâm lý học. Thông qua liệu pháp trò chuyện, các bác sĩ có thể giúp bạn đối phó với các triệu chứng của bệnh mà thuốc không thể giúp được.

Tìm kiếm phương pháp điều trị phù hợp với bạn đòi hỏi sự kiên trì. Tương tự, bạn cần kiên nhẫn với bản thân khi học cách quản lý chứng rối loạn lưỡng cực và dự đoán những thay đổi trong tâm trạng của mình. Cùng với nhóm chăm sóc của mình, bạn sẽ tìm ra cách để duy trì một cuộc sống bình thường, hạnh phúc và khỏe mạnh. Bạn cần gặp bác sĩ/chuyên gia sức khỏe để tìm hiểu rõ bệnh tình và có thể nhận được lời khuyên chính xác nhất.

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn