Sang chấn tâm lý là gì? Nguyên nhân và cách hồi phục hiệu quả

Sang chấn tâm lý không còn là căn bệnh xa lạ gì trong xã hội hiện nay. Nhưng cũng có nhiều người có những định nghĩa chưa đúng về căn bệnh này cũng như một chưa biết một số nguyên nhân chính dẫn đến bị bệnh. Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu hơn về bệnh “sang chấn tâm lý, nguyên nhân và độ nguy hiểm của bệnh”. Đầu tiên hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh này trước đã nhé.

sang chấn tâm lý

Sang chấn tâm lý là gì?

Sang chấn tâm lý được tạo nên bởi những sự kiện cực kỳ căng thẳng, khó khăn làm mất đi cảm giác an toàn. Những sự kiện khiến bạn cảm thấy bất lực trong chính thế giới mình đang sống, điều này thường liên quan đến các mối đe dọa đến tính mạng và sự an toàn. 

Trong nhiều tình huống nó khiến bạn cảm thấy bị cô lập dẫn đến những chấn thương và tổn hại nặng về mặt thể chất và tâm lý. Bạn càng cảm thấy sợ hãi, bất lực thì sẽ dễ bị chấn thương về mặt tâm lý nhiều hơn.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh sang chấn tâm lý

Một số sự kiện gây sang chấn tâm lý

Một số nguyên nhân chính dẫn đến bệnh sang chấn tâm lý chẳng hạn như:

  • Sự kiện nghiêm trọng xảy ra bất ngờ mà không hề báo trước
  • Bị tấn công bạo lực mà không thể ngăn chặn
  • Sự kiện xảy tới liên tục và thường xuyên ( Bạo hành trẻ em )
  • Sự kiện nào đó nặng nề xảy ra trong thời thơ ấu.

Ngoài ra, một số tác động bên ngoài có thể dẫn đến bệnh sang chấn tâm lý như:

  • Thiên tai, hỏa hoạn, động đất, lốc xoáy và bão,
  • Bạo lực giữa các cá nhân như hãm hiếp, lạm dụng trẻ em hoặc có người thân hoặc bạn bè tự tử
  • Gặp tai nạn, chấn thương nghiêm trọng.
  • Hành vị bạo lực như cướp, chiến tranh, khủng bố

Rối loạn căng thẳng

Phần lớn các chấn thương tâm lý sẽ bắt nguồn từ việc căng thẳng. Khi con người gặp phải căng thẳng trong một thời gian dài, sẽ làm tăng nguy cơ về sức khỏe tâm thần và rối loạn tâm thần kém, cũng có thể quy cho việc do cơ thể tiết ra glucocorticoid trong một thời gian dài. Việc tiếp tục kéo dài như vậy sẽ gây ra rối loạn chức  năng sinh lý như ức chế hệ thống miễn dịch và tăng huyết áp.

Ngoài ra, nếu bạn chịu căng thẳng, mệt mỏi trong thời gian dài cũng sẽ có khả năng dẫn đến bị  sang chấn tâm lý. Một số nguyên nhân có thể kể tới như:

  • Bạn sống ở một nơi đầy rẫy tội phạm, phải chịu những áp lực rồi việc đe dọa về mặt tính mạng
  • Bản thân phải trải qua nhiều sự việc đau thương
  • Trải qua những cuộc phẫu thuật (trong 3 năm đầu đời)
  • Cái chết đột ngột của người thân thiết.
  • Sự tan vỡ trong một mối quan hệ hay bị sỉ nhục một cách tàn nhẫn…

nguyên nhân gây sang chấn tâm lý

Triệu chứng của bệnh sang chấn tâm lý

Trong một số trường hợp, con người phải trải qua các phản ứng mạnh mẽ về mặt thể chất hoặc cảm xúc trong một sự kiện đau thương. Hầu hết mọi người sẽ nhận thấy rằng cảm xúc của họ tiêu tan trong vài ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên, đối với một số cá nhân, các triệu chứng sang chấn tâm lý có thể sẽ trở nên nghiêm trọng và kéo dài hơn.

Đây được xem là kết quả của bản chất về sự chấn thương, sự hỗ trợ về mặt cảm xúc, các yếu tố gây nên căng thẳng trong quá khứ và hiện tại, các loại tính cách và cơ chế đối phó có sẵn. Dưới đây sẽ là một số triệu chứng phổ biến nhất của chấn thương tâm lý như:

Biểu hiện về nhận thức

  • Ác mộng
  • Hình ảnh trực quan của sự kiện
  • Mất trí nhớ và giảm khả năng tập trung
  • Mất phương hướng
  • Sự nhầm lẫn
  • Tâm trạng lâng lâng

Biểu hiện về hành vi

  • Tránh các hoạt động hoặc địa điểm kích hoạt ký ức về sự kiện
  • Cách ly và thu mình lại với xã hội
  • Thiếu hứng thú với các hoạt động thú vị trước đây

Biểu hiện vật lý

  • Dễ dàng giật mình
  • Mệt mỏi và kiệt sức
  • Nhịp tim nhanh
  • Sự tức giận
  • Mất ngủ
  • Mô hình cơ bắp mãn tính
  • Rối loạn chức năng tình dục
  • Thay đổi kiểu ngủ và ăn
  • Khiếu nại mơ hồ của đau nhức khắp cơ thể
  • Cảnh giác cao độ; luôn luôn cảnh giác về những nguy cơ tiềm ẩn

Biểu hiện về tâm lý

  • Nỗi sợ hãi tràn ngập
  • Hành vi ám ảnh và cưỡng chế
  • Sự tách rời khỏi người khác và cảm xúc
  • Làm tê liệt cảm xúc
  • Phiền muộn
  • Cảm giác tội lỗi – đặc biệt nếu một người sống trong khi những người khác bị diệt vong
  • Xấu hổ
  • Sốc cảm xúc
  • Không tin
  • Cáu gắt
  • Sự phẫn nộ
  • Sự lo ngại

biểu hiện sang chấn tâm lý

Muốn biết bạn có bị sang trấn tâm lý không? Làm bài test tại đây

Một số gợi ý giúp hồi phục sang chấn tâm lý

Để có thể chăm sóc bản thân và giúp bản thân có thể phục hồi được sang chấn tâm lý một cách dễ dàng bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây nhé:

  • Hãy thừa nhận việc bản thân mình từng trải một sự kiện, sự việc hay tình huống gây sang chấn và cho phép bản thân trải nghiệm một số phản ứng đối với tình huống đó.
  • Hãy giữ cho bản thân bình tĩnh, tránh tức giận bản thân vì mình đã lo lắng hay đau đớn.
  • Tự nhắc nhở bản thân rằng cũng có rất nhiều người phải trải qua những sự kiện đau khổ.
  • Cần suy nghĩ tích cực về việc mỗi người sẽ có những phản ứng khác nhau và bạn có thể ứng phó tốt và vượt qua nó.
  • Tránh lạm dụng rượu hay các loại ma túy để ứng phó tạm thời.
  • Hãy chia sẻ những gì mà bạn phải trải qua với những người thân, bạn bè hay người đáng tin cậy để họ giúp đỡ và đưa ra cho bạn những góc nhìn tổng quan, lời tư vấn tích cực hơn.
  • Cố gắng duy trì cuộc sống, sinh hoạt thường ngày, giữ cho mình luôn bận và làm cho các hoạt động hàng ngày của mình có kế hoạch hơn.
  • Cố gắng tránh né ác địa điểm hay hoạt động không mang đến sự tích cực hoặc không cần thiết.
  • Hãy nghỉ ngơi nếu cảm thấy mệt mỏi và nhớ rằng vận động nhẹ nhàng các bài tập như yoga, thiền, đi bộ cũng rất quan trọng giúp cơ thể thư giãn.
  • Hãy dành chút thời gian để thư giãn như đọc sách, nghe nhạc, tham gia các hoạt động bạn thích để giúp cơ thể và hệ thần kinh lắng dịu.

Để được điều trị hiệu quả bạn cần được tư vấn từ các chuyên gia/bác sĩ tâm lý. Cần tuân thủ theo liệu trình điều trị và sự chỉ dẫn của bác sĩ để điều trị sang chấn tâm lý hiệu quả hơn. Quan trọng cần phải tâm sự và chia sẻ những gì mình đã gặp và từng trải qua để giúp bác sĩ nắm bắt bệnh tình chính xác hơn.

Rối Loạn Lo Âu Lan Tỏa (GAD) Là Gì? – Kiến Thức Chuyên Sâu

Cuộc sống ngày càng hiện đại đòi hỏi trình độ và năng lực của con người ngày càng lên cao để đáp ứng những mưu cầu của xã hội. Từ đó con người luôn sống trong nỗi lo sợ, áp lực từ khắp mọi nơi. Chính sự đòi hỏi đó khiến con người ngày càng cạnh tranh với nhau nhiều hơn, mà cạnh tranh càng khốc liệt thì tỉ lệ thuận cho áp lực với mỗi người càng lớn.

Áp lực cuộc sống ngày một gia tăng, gây ra những tác hại, tiêu cực đi kèm với đó là những bệnh lý ngày càng phức tạp. Và một trong những căn bệnh điển hình cho những áp lực gia tăng của cuộc sóng hiện nay đó chính là căn bệnh “Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD)”.

1. Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) là gì?

Thông thường thì lo âu là một hiện tượng bình thường trong cuộc sống của mỗi người, tuy nhiên chứng bệnh “Rối loạn lo âu lan tỏa” là một chứng bệnh thường có sự lo lắng và nỗi sợ quá mức về các sự kiện hàng ngày.

Theo thông tin ghi nhận từ các nhà chuyên gia Tâm lý học thì “Rối loạn lo âu lan tỏa” có tên tiếng anh là “Generalized Anxiety Disorder – GAD” là một dạng trong nhóm bệnh lo âu có đặc điểm cơ bản là sự rối loạn lo âu lan tỏa ra bên ngoài và xuất hiện trong một thời gian dài dai dẳng đồng thời không giới hạn và nổi bật trong bất cứ tình huống nào. Những trải nghiệm lo lắng, sợ hãi thái quá ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng hoạt động của bộ nào và tác động gián tiếp đến cuộc sống của người bệnh.  

Với những người mắc phải chứng bệnh GAD này thường có những suy nghĩ lo âu thái quá, hoang mang tột độ dẫn tới những căng thẳng quá mức mặc dù những vấn đề ấy tuy rất nhẹ nhàng, bình thường. Nhưng trong mắt của người bệnh luôn tồn tại những vấn đề nghiêm trọng, xoay quanh cuộc sống hàng ngày như tiền bạc, gia đình, công việc,…

Khi mức độ lo lắng vừa phải người bệnh vẫn có thể kiểm soát được những hành động và công việc xã hội. Nhưng khi mức độ bệnh trở nên quá nặng thì người bệnh trở nên lo âu thái quá, khái quát hóa những vấn đề nhỏ thành những vấn đề nghiêm trọng.

Rối loạn lo âu lan tỏa

2. Triệu chứng rối loạn lo âu lan tỏa

Theo hiệp hội nghiên cứu rối loạn tâm thần của Hoa Kỳ (DSM-IV-TR) sự lo âu của mỗi người được diễn tả theo những cách khác nhau và thậm chí còn có những triệu chứng khác nhau nhưng chúng đều có một điểm chung là sự lo âu phóng đại kéo dài trong hơn 6 tháng. Biểu hiện sau đây đã chứng minh có thể bạn đang gặp trở ngại về căn bệnh GAD này:

+ Khó khăn trong việc kiểm soát mọi thứ.

+ Lo lắng bồn chồn kết hợp với 3 trong 6 triệu chứng sau ( Với trẻ em chỉ cần một):

  • Căng thẳng, lo lắng quá mức, bồn chồn không yên: đây là triệu chứng điển hình của bệnh GAD, ảnh hưởng đến cảm xúc của người bệnh và cả những người xung quanh.
  • Dễ bị mệt mỏi, khó ngủ, khó tập trung: căng thẳng, mệt mỏi kéo dài ức chế dây thần kinh của người bệnh làm cho họ không ngủ được dẫn tới khả năng tập trung kém, trong trường hợp nặng có thể dẫn tới suy giảm trí nhớ.
  • Chóng mặt, run rẩy, đau đầu, buồn nôn: đây một trong những triệu chứng phức hợp của căn bệnh này, các triệu chứng này sẽ xuất hiện liên tục và kéo dài, sẽ làm giảm tự tin trong giao tiếp dẫn tới chứng bệnh ám ảnh xã hội mà chúng ta đã liệt kê ở trên.
  • Rối loan giấc ngủ: do căng thẳng kéo dài dẫn tới giấc ngủ bị khống chế làm cho người bệnh có cảm giác bị thiếu ngủ trầm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của nguời bệnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
  • Kích thích, căng cơ, sợ hãi vô lý: là những biểu hiện thường thấy của người bệnh, luôn có có cảm giác sợ hãi mà không biết nguyên nhân là gì trở thành một vấn đề tâm lý hết sức nan giải như ám ảnh. Đã gây ra hàng loạt các kiểu ám ảnh trong xã hội. Tim đập nhanh, hít thở không sâu, tay chân run, tuyến mồ hôi tiết nhều, cảm thấy mệt mỏi sợ hãi. Có lễ đây là một trong những triệu chứng bệnh cực kỳ nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm sinh lý của người bệnh.
  • Rối loạn tiêu hóa: triệu chứng này có lẽ ta dễ bắt gặp ở các loại bệnh lý khác nhưng tránh để gây hiểu lầm , thì đây là triệu chứng xuất phát từ tâm lý của người bệnh, dẫn tới tinh thần cảm xúc suy giảm một cách đáng kể. Một số người bệnh có thể tăng cân hoặc sụt cân một cách trầm trọng.

Đó chính là những biểu hiện, những triệu chứng điển hình của GAD.

Muốn biết bạn có bị rối loạn lo âu không? Làm bài test tại đây

3. Nguyên nhân của căn bệnh GAD xuất phát từ đâu?

Cho đến ngày hôm nay thì nguyên nhân của căn bệnh này chưa được các nhà chuyên gia tìm ra rõ ràng, và cũng giống như các loại bện tâm thần khác, chúng có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau cấu thành nên căn bệnh phức tạp cả về tư duy lẫn hành động này. Bao gồm các chất hóa học trong não mà các nhà nghiên cứu cho rằng đó là các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, GABA (gama – aminobutyric acid) và norepinephrine.

Tuy nhiên chúng đều xuất phát từ các nguyên nhân bao gồm từ những thay đổi trong bộ não, môi trường sinh học thay đổi dẫn đến nhân cách thay đổi, thậm chí là chúng có thể xuất phát từ gen của chính bạn. Các nhà khoa học chứng minh được rằng các nguyên nhân sau đây có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh:

  • Tuổi thơ bất hạnh: những đứa trẻ xuất phát từ nhiều môi trường và nghịch cảnh khác nhau. Nỗi lo âu của họ có thể xuất phát từ tuổi thơ ấu và ngày càng phát triển cho tới khi trưởng thành.
  • Tình trạng căng thẳng kéo dài: đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới GAD, cuộc sống ngày càng hiện đại khiến cho những áp lực căng thẳng của con người ngày một đi lên.
  • Di truyền: các nhà khoa học Mỹ đã chứng minh được rằng chứng rối loạn lo âu cũng xuất phát từ nguyên nhân di truyền (gen) về tiền sử gia đình. Nếu như thành viên trong gia đình đang mắc phải các chứng bệnh về tâm lý, nguy cơ dẫn tới tâm thần của các thành viên còn lại trong gia đình là rất cao. Tuy nhiên vấn đề này còn tùy thuộc vào hoàn ảnh sống của gia đình và môi trường tiếp xúc quanh người bệnh.
  • Lạm dụng các chất kích thích: đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến chứng bệnh GAD bởi tâm lý người bệnh thường tìm đến các chất kích thích để giải tỏa những áp lực trong người nhưng với thói quen lạm dụng quá các chất kích thích sẽ khiến họ sống trong hoang tưởng, dẫn tới các chứng rối loạn về lo âu âu, cảm xúc và cả tâm lý người bệnh.
  • Nhân cách: rối loạn nhân cách cũng là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh GAD. Những người không đạt được nhu cầu về tâm sinh lý thường tỏ ra bất mãn dẫn tới cá chứng về rối loạn nhân cách mà điển hình trong số đó là “rối loạn nhân cách ranh giới”.

Rối loạn lo âu

4. Cách chữa trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD)

+ Tâm lý trị liệu: đây là một trong những giải pháp không thể nào thiếu để khống chế các bệnh về tâm thần học. Phương pháp tâm lý trị liệu được dùng cho những bệnh nhân mắc chứng bệnh rối loạn lo âu lan tỏa là liệu pháp hành vi nhận thức giúp bệnh nhân hiểu được tác động của suy nghĩ và cảm xúc lên hành vi, từ đó họ sẽ có một cái nhìn tích cực hơn thay cho những suy nghĩ tiêu cực trước đó. Liệu pháp này có kết hợp với việc dùng thuốc để ức chế những suy nghĩ tiêu cực của người bệnh.

+ Dùng thuốc: Tuy nhiên việc dùng thuốc trong trường hợp này vẫn là bất khả kháng đóng vai trò thứ yếu. Việc quan trọng chính là sự lồng ghép của can thiệp y tế và những kỹ năng can thiệp của phương pháp trị liệu giúp người bệnh khắc phục được bệnh một cách tối ưu nhất. Bên cạnh đó còn kết hợp với việc sử dụng thuốc:

  • Thuốc chống lo âu: giảm thiểu tối đa những ức chế lo âu trong suy nghĩ người bệnh.
  • Thuốc chống trầm cảm: thông thường rối loạn lo âu sẽ đi kèm với chứng bệnh trầm cảm và ưu điểm mà loại thuốc này mang lại sẽ không bị lệ thuộc quá nhiều vào thuốc và nguy cơ tái phát bệnh không cao, tuy nhiên phải mất một khoảng thời gian nó mới phát huy được hết công dụng của mình.

=>  Trước khi sử dụng thuốc cần phải có ý kiến của các nhà chuyên gia, không tự ý sử dụng thuốc một cách bừa bãi để tránh những rủi ro xấu có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

Cách chữa rối loạn lo âu

5. GAD – những hậu quả mà nó đã gây ra?

Theo số liệu thống kê trên toàn thế giới bệnh rối loạn lo âu lan tỏa thường sẽ kết hợp với nhiều chứng bệnh tâm thần khác, và tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh cao hơn nam giới gấp 2 lần nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn tới căn bệnh mãn tính, tỷ lệ phục hồi thấp và khả năng quay trở lại của bệnh là rất cao.

Theo thống kê riêng ở Mỹ về dự án nghiên cứu về tỉ lệ người mắc bệnh tâm thần vào năm 2005 thì đã có tới 58,5% bệnh nhân được chuẩn đoán trầm cảm rối loạn lo âu trong đó có tới 17,2% mắc chứng bệnh rối loạn lo âu lan tỏa. Và đất nước đang dẫn mức đứng đầu về căn bệnh này chính là Hoa Kỳ với hơn 3,1% người trên 18 tuổi tương đương với 6,8 triệu người đang mắc phải căn bệnh này.

 

Bài viết liên quan: Bệnh Trầm Cảm Là Gì? Nguyên Nhân – Triệu Chứng và Cách Phòng Tránh

 

Bệnh Trầm Cảm Là Gì? Nguyên Nhân – Triệu Chứng và Cách Phòng Tránh

Nỗi buồn, sự chán nản hay sự tuyệt vọng về cơ bản là những trạng cái cảm xúc hết sức bình thường ở con người khi phải đối mặt với những thử thách hoặc mất mát trong cuộc sống.

Thế nhưng, nếu trạng thái tâm lý này không thay đổi, kéo dài từ ngày này qua ngày khác cho dù xung quanh bạn không xuất hiện các yếu tố tác động gây chán nản thì rất có thể bạn đang gặp trở ngại tâm lý nhất định, tiêu biểu chính là bệnh trầm cảm. Cụ thể, bệnh trầm cảm là gì? Làm sao để nhận biết và chữa trị bệnh trầm cảm? Hãy cùng tìm hiểu ngay qua những nội dung dưới đây!

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là một căn bệnh tâm lý được xếp vào các rối loạn tâm trạng khiến bạn cảm thấy buồn thường xuyên hoặc mất đi hứng thú với cuộc sống. Theo dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh tại Hoa Kỳ năm 2019, có đến 18.5% người Mỹ trưởng thành xuất hiện một số triệu chứng trầm cảm trong 2 tuần và một nửa trong số đó có nguy cơ đối mặt với trầm cảm nặng, cần can thiệp điều trị.

Nhiều người thường dễ bị nhầm lẫn giữa trầm cảm và đau buồn vì triệu chứng tương đối giống nhau. Tuy nhiên, bạn có thể lưu ý rằng trầm cảm khác với cảm giác đau buồn sau khi một người thân yêu mất đi hoặc khác với cảm giác buồn bã sau khi đối diện với một sự kiện đau thương trong cuộc sống. Cảm giác đau buồn, chán nản khi bạn mắc chứng trầm cảm thường liên quan nhiều đến sự chán ghét bản thân, mất đi lòng tự trọng… Đau buồn thì không xuất hiện cảm giác này.

Khi bạn đau buồn, bạn có thể hồi tưởng về những cảm xúc tích cực, ký ức hạnh phúc về người đã khuất đi kèm với sự đau đớn và tiếc nuối. Thế nhưng, trong rối loạn trầm cảm, cảm giác đau buồn, chán nản sẽ xuất hiện thường xuyên và không rõ lý do, trạng thái cảm xúc tiêu cực sẽ xuất hiện trong thời gian dài.

dấu hiệu trầm cảm là gì

Nguyên nhân hình thành bệnh trầm cảm

Hiện nay, các bác sĩ vẫn chưa thực sự xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn đến trầm cảm. Tuy nhiên, bệnh trầm cảm có thể là sự kết hợp cùng lúc nhiều nguyên nhân bởi các tác động bên ngoài và bên trong cơ thể. Bạn có thể tham khảo một số nguyên nhân chính dưới đây:

  • Chất dẫn truyền thần kinh trong não: Có thể nói, sự bất cân bằng hóa học trong não chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc thay đổi tâm trạng, cách quy nghĩ, giấc ngủ và hành vi của con người. Chính điều này đã tác động và làm hình thành nên các triệu chứng của trầm cảm.
  • Sự thay đổi nội tiết tố: Trong các thời gian khác nhau như chu kỳ kinh nguyệt, thời gian mang thai, sau khi sinh em bé và giai đoạn tiền mãn kinh chính là thời điểm nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ có sự thay đổi, điều này thường làm ảnh hưởng đến tâm trạng của cá nhân và là nguyên nhân gây nên trầm cảm. Hai loại trầm cảm điển hình có thể nhắc đến là trầm cảm khi mang thai và trầm cảm sau sinh.
  • Tiền sử gia đình: Một cá nhân sẽ có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn nếu có người trong gia đình đã từng mắc trầm cảm hoặc rối loạn tâm trạng trước đó.
  • Tổn thương thời thơ ấu: Giai đoạn ấu thơ chính là độ tuổi hình thành nhân cách của một đứa trẻ. Một sự kiện tổn thương trong thời thơ ấu cũng chính là nguyên nhân quan trọng khiến cá nhân dễ mắc trầm cảm khi trưởng thành, đặc biệt là khi đối mặt với một sự kiện tương tự.
  • Cấu trúc não: Một người cũng có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn người bình thường nếu cấu trúc thùy trán hoạt động kém hơn.

Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài như tình cảm gia đình, các mối quan hệ xã hội, định kiến, khuôn mẫu giới, tình trạng kinh tế xã hội… cũng có thể là nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ tác động, khiến một cá nhân dễ dàng mắc trầm cảm hơn những người bình thường khác.

Dấu hiệu trầm cảm

Bên cạnh những dấu hiệu buồn bã, chán nản kéo dài, bệnh trầm cảm còn hình thành nhiều triệu chứng khác nhau, thậm chí triệu chứng trầm cảm cũng có sự khác biệt giữa giới tính và độ tuổi. Không phải bất cứ ai mắc hội chứng trầm cảm cũng sẽ gặp phải những triệu chứng giống nhau hoàn toàn. Triệu chứng ở mỗi người có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng, tần suất xảy ra cũng như thời gian kéo dài.

Cụ thể, nếu bạn gặp những triệu chứng, dấu hiệu sau mỗi ngày trong ít nhất 2 tuần liên tục, có thể bạn đang có nguy cơ bị trầm cảm:

  • Cảm thấy buồn, lo lắng không có lý do
  • Cảm thấy vô vọng, bản thân trở nên vô giá trị và bi quan
  • Khóc nhiều, khóc không có lý do
  • Cảm thấy bị người khác làm phiền
  • Khó chịu, tức giận vô cớ
  • Mất hứng thú với những điều đã từng yêu thích
  • Mất năng lượng, cảm thấy mệt mỏi
  • Khó tập trung, ghi nhớ cũng như cách đưa ra quyết định
  • Cách di chuyển, cách nói và cách phản ứng đôi khi bị chậm hơn mức bình thường
  • Thay đổi cảm giác thèm ăn, thay đổi cân nặng
  • Gặp vấn đề về sức khỏe thể chất như đau đầu, nhức mỏi, chuột rút… mà không rõ lý do, điều trị bằng thuốc nhưng không có dấu hiệu thuyên giảm.
  • Suy nghĩ về cái chết, tự làm hại bản thân hoặc xuất hiện hành vi tự tử

Muốn biết bạn có trầm cảm hay không? Test trầm cảm tại đây

Trầm cảm ở nam giới

Dấu hiệu trầm cảm cũng có sự khác biệt giữa nam và nữ, giữa người trưởng thành và trẻ em. Cụ thể, khi nam giới mắc bệnh trầm cảm, họ thường xuất hiện những triệu chứng, dấu hiệu dưới đây:

  • Luôn cảm thấy trống rỗng, buồn bã hoặc tuyệt vọng
  • Hình thành trạng thái tâm lý cực đoan như tác giận, khó chịu hoặc xuất hiện hành vi hung hăng
  • Lo lắng và bồn chồn
  • Mất hứng thú với những hành động yêu thích
  • Dễ cảm thấy mệt mỏi
  • Sử dụng chất kích thích như rượu bia một cách quá mức
  • Giảm ham muốn tình dục, không hoạt động tình dục
  • Mất tập trung, khó hoàn thành nhiệm vụ, phản ứng chậm
  • Mất ngủ, ngủ không yên giấc, buồn ngủ quá mức vào ban ngày
  • Mệt mỏi, đau nhức

Trầm cảm ở phụ nữ

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ thường có nguy cơ mắc trầm cảm lớn hơn đàn ông, các triệu chứng trầm cảm cũng dễ dàng bộc lộ hơn, cụ thể như sau:

  • Dễ dàng cáu kỉnh
  • Lo lắng, bồn chồn
  • Dễ dàng khóc bất cứ lúc nào và khóc không có lý do
  • Mất hứng thú với các hoạt động, rút lui khỏi hoạt động và có xu hướng trốn trong thế giới 1 mình.
  • Suy nghĩ hoặc nói chậm hơn
  • Mất ngủ suốt đêm, thức dậy sớm hơn
  • Giảm năng lượng, mệt mỏi
  • Thay đổi cảm giác thèm ăn và thay đổi cân nặng
  • Bi quan nhiều hơn, suy nghĩ đến tự tử, tự tổn thương chính mình hoặc xuất hiện hành vi tự tử.

dấu hiệu trầm cảm là gì

Bệnh trầm cảm có nguy hiểm không?

Về cơ bản, trầm cảm là một căn bệnh tâm lý hoàn toàn có thể điều trị được nếu bệnh nhân sẵn sàng đồng hành cùng nhà trị liệu. Tuy nhiên, nếu trầm cảm không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh, đồng thời tồn tại một số nguy hiểm về sức khỏe thể chất và tinh thần dưới đây:

  • Cản trở cuộc sống hàng ngày của người bệnh: Đối với một người mắc chứng trầm cảm, họ gần như sẽ bó buộc mình hơn trong khuôn khổ cá nhân, không muốn giao lưu với những người xung quanh. Điều này sẽ gây ảnh hưởng và làm cản trở đến cuộc sống bình thường của người bệnh.
  • Ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất: Người mắc chứng trầm cảm thường bị mất ngủ, mệt mỏi kéo dài kèm keo cảm giác đau cơ, đau nhức đầu…
  • Nguy cơ tăng cân: Khi một cá nhân mắc trầm cảm, họ thường ngủ nhiều hơn, có ít các hoạt động và đặc biệt là có xu hướng ăn nhiều đồ ngọt, đồ ăn vặt hơn khi chán nản khiến xuất hiện tình trạng tăng cân.
  • Tự tổn thương chính mình hoặc có xu hướng tự tử: Có thể nói, con số những người tự tử vì trầm cảm hoặc mắc các vấn đề về tâm lý ngày càng tăng cao. Đây cũng là hệ lụy nguy hiểm nhất mà trầm cảm có thể đem đến cho người bệnh và người nhà của bệnh nhân.

Phương pháp điều trị

Như đã đề cập trước đó, trầm cảm mặc dù có thể gây hại nhưng căn bệnh tâm lý này hoàn toàn có thể điều trị được nếu bệnh nhân sẵn sàng vượt qua rào cản để hợp tác cùng nhà trị liệu. Cụ thể, khi một người được chẩn đoán mắc bệnh trầm cảm, bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý có thể lên kế hoạch điều trị bằng một số phương pháp như:

Sử dụng thuốc

Hiện nay, các loại thuốc chống trầm cảm được sử dụng trong đơn thuốc của bác sĩ khá đa dạng phụ thuộc vào tình trạng bệnh . Cụ thể, bác sĩ có thể kê đơn điều trị trầm cảm với một số loại thuốc dưới đây:

  • Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Có thể nói, SSRI là một trong những thuốc chống trầm cảm được kê đơn phổ biến và có ít tác dụng phụ. Những thuốc chống trầm cảm SSRI sẽ có nhiệm vụ cung cấp chất dẫn truyền thần kinh serotonin trong não, hỗ trợ cải thiện cảm xúc của cá nhân.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRI): Tương tự như SSRI, thuốc ức chế SNRI cũng có tác dụng tăng lượng chất dẫn truyền thần kinh serotonin và norepinephrine trong não của người bệnh, từ đó cải thiện tâm trạng và cảm xúc.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (CTAs): Về cơ chế, thuốc chống trầm cảm ba vòng cũng có cơ chế tương tự như SSRI và SNRI. Thế nhưng thuốc được đánh giá là có nhiều tác dụng phụ hơn so với những loại thuốc chống trầm cảm điển hình khác. Đặc biệt, bạn tuyệt đối không được kết hợp CTAs với MAOi vì hai loại thuốc này có thể kháng nhau đem lại hiệu quả không tốt như kỳ vọng.

Ngoài những loại thuốc điển hình nêu trên, bác sĩ cũng có thể sử dụng một số loại thuốc khác như Chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs), Noradrenaline, Chất đối kháng N-methyl D-aspartate (NMDA)… 

thuốc điều trị trầm cảm

Trị liệu tâm lý

Nếu tình trạng bệnh của bạn không ở mức quá nặng, thông thường bác sĩ sẽ lên kế hoạch chữa trầm cảm bằng phương pháp trị liệu tâm lý kết hợp với sử dụng thuốc nhằm hỗ trợ bệnh nhân nhìn nhận được vấn đề của bản thân và tìm ra cách giải quyết hiệu quả nhất. Cụ thể, các chuyên gia tâm lý thường áp dụng một số liệu pháp dưới đây:

  • Liệu pháp hành vi nhận thức ( CBT): Với phương pháp này, nhà trị liệu sẽ tiến hành làm việc với bệnh nhân bằng cách trò chuyện, từ đó phát hiện được những kiểu suy nghĩ tiêu cực từ đó hiểu được cơ chế tác động của suy nghĩ đến hành vi của cá nhân.
  • Phương pháp hành vi biện chứng ( DBT): Phương pháp này cũng tương tự như CBT, tuy nhiên bác sĩ sẽ nhấn mạnh hơn vào việc hỗ trợ bệnh nhân chấp nhận những suy nghĩ và cảm xúc không thoải mái, từ đó thích ứng và không còn cảm thấy khó chịu về những vấn đề đó nữa thay vì cố gắng chống lại suy nghĩ tiêu cực.
  • Liệu pháp tâm động học: Với liệu pháp này, chuyên gia tâm lý sẽ khai tác nhiều hơn vào thời thơ ấu của bệnh nhân cũng như xem xét những trải nghiệm của người bệnh. Từ đó giúp người bệnh hiểu vấn đề và sẵn sàng tự đối mặt với vấn đề và giải quyết chúng.

Ngoài ba phương pháp chữa bệnh trầm cảm này, các bác sĩ cũng có thể kết hợp liệu pháp ánh sáng hoặc liệu pháp sốc điện (ECT) để hỗ trợ, cải thiện trạng thái cảm xúc của bệnh nhân.

Kết luận

Trầm cảm ở mỗi người sẽ được hình thành bởi những nguyên nhân khác nhau, theo những cách khác nhau. Nhưng bệnh trầm cảm đều có thể gây nên cản trở trong công việc và quá trình học tập mỗi ngày của bạn, dẫn đến giảm năng suất làm việc, thậm chí là ảnh hưởng đến việc thiết lập các mối quan hệ liên cá nhân.

Hy vọng với những chia sẻ về nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa bệnh trầm cảm nêu trên, bạn đọc đã hiểu rõ hơn về bệnh trầm cảm. Nếu nhận thấy bản thân hoặc người xung quanh gặp những dấu hiệu nghi ngờ mắc chứng trầm cảm, bạn hoàn toàn có thể để lại thông tin liên hệ tại Bacsitamly.vn để được hỗ trợ tư vấn và chẩn đoán bệnh trong thời gian sớm nhất. 

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn