Rối Loạn Đa Nhân Cách – Nguyên Nhân Và Phương Pháp Điều Trị Hiệu Quả

Hội chứng rối loạn đa nhân cách đã được y học phân nhóm sang bệnh thần kinh – não bộ. Đây là tình trạng rối loạn hoặc mất kiểm soát nhân cách thường gặp ở con người. Đôi khi sẽ trở nên biến chất, thoái hóa nhân cách theo chiều hướng tiêu cực trong một vài trường hợp.

rối loạn đa nhân cách

Rối loạn đa nhân cách là gì?

Bệnh đa nhân cách (rối loạn nhân cách) là một trong những chứng bệnh tâm lý có ảnh hưởng lớn đến hành vi và thái độ của người bệnh. Trong thời gian bị bệnh, bệnh nhân sẽ tồn tại nhiều hơn hai nhân cách trong mình. Trong đó sẽ có một nhân cách bình thường và một nhân cách mang tính bệnh lý. Cụ thể như:

  • Nhân cách bình thường: Được thể hiện ở sự tuân thủ các chuẩn mực đạo đức của xã hội, các thể chế xã hội hiện hành.
  • Nhân cách bệnh lý: Được thể hiện ở cách sống, cách cư xử và những thái độ, hành động hoàn toàn khác biệt ở người bình thường.

Thông thường, trong nhiều một vài trường hợp, khi một nhân cách nào đó đang ngự trị người bệnh. Người bệnh đó sẽ không nhớ được mình đã làm gì ở nhân cách cũ. Vì thế mà người ta nói bệnh đa nhân cách thương đi kèm với chứng mất trí nhớ. 

Người bệnh thường cho rằng mình đã đi ngủ và không có hoạt động gì trong thời gian đó. Họ sẽ mất đi phần ký ức, trí nhớ về việc đã xảy ra trong quá khứ, đây chính là một trong những đặc điểm chính của những người bị rối loạn nhân cách.

Triệu chứng rối loạn đa nhân cách

Trong thực tế, đôi khi sẽ là rất khó để chẩn đoán chính xác xem một người có mắc chứng rối loạn nhân cách hay không? Để xác định chính xác thì cần có sự can thiệp của các bác sĩ tâm lý. Phần lớn những bệnh đa nhân cách sẽ xuất hiện những triệu chứng sau:

  • Tồn tại nhiều hơn 2 nhân cách: Những nhân cách thường có những nhận thức và suy nghĩ khác biệt, thậm chí là đối lập hoàn toàn về thế giới xung quanh hay những chuyện xảy ra. 
  • Có những khoảng trống trong ký ức: Đối với những người mắc bệnh đa nhân cách, thường sẽ đi kèm với chứng mất trí nhớ. Người bệnh đôi khi còn có thể quên cả những thông tin cá nhân quan trọng của chính bản thân mình, các sự kiện diễn ra trong ngày hay thậm chí là những việc mình đã làm. 
  • Sinh hoạt bất ổn: Khi những nhân cách khác nhau ngự trị. Người bệnh sẽ có những lối sinh hoạt khác nhau. Trường hợp này xảy ra rất nhiều đối với các người mắc bệnh đa nhân cách.
  • Gặp các vấn đề về tâm lý: Thay đổi cảm xúc liên tục, trầm cảm, lo lắng, hoảng loạn hay mắc chứng ám ảnh, muốn tự tử, sinh ra các ảo giác về thị giác, thính giác, rối loạn giấc ngủ,…

bệnh đa nhân cách

Nguyên nhân rối loạn đa nhân cách

Hiện nay, y học chưa chỉ ra được chính xác nguyên nhân hình thành bệnh đa nhân cách này. Tuy nhiên, có một số giả thuyết được đặt ra, dựa trên một số bệnh xảy ra nhiều hơn ở những người sau:

  • Trải qua những tổn thương sâu sắc ở thời thơ ấu: bị ngược đãi, đánh đập, thiếu sự quan tâm từ cha mẹ, không được chăm sóc, quan tâm,…
  • Vấn đề về thần kinh, não bộ: Chấn thương não, não thiếu chất serotonin.

Gần đây, bệnh đa nhân cách đang có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều. 

Thực tế, con người từ khi sinh ra đã mang bên trong mình một vài nhân cách khác nhau. Nếu như được nuôi dạy trong môi trường có đạo đức cùng lối sống chuẩn mực thì nhân cách tốt nhất sẽ được phát triển và vùi lấp các nhân cách xấu khác.

==> Xem thêm: Rối loạn nhân cách chống đối xã hội (ASPD) – Bacsitamly

Chứng rối loạn đa nhân cách liệu có nguy hiểm không?

Bệnh đa nhân cách (rối loạn đa nhân cách) được cho là một trong những bệnh lý vô cùng nguy hiểm. Trước tiên, nó sẽ gây ảnh hưởng lớn và làm xáo trộn cuộc sống, thói quen cũng như hành vi của người bị bệnh. Sau đó, khi người bệnh bị nhân cách chi phối, bệnh nhân có thể làm những việc gây hại cho bản thân và mọi người xung quanh.

Minh chứng rõ nhất cho trường hợp người mắc bệnh đa nhân cách là hai tên tội phạm Kenneth Bianchi và Angelo Buono. Mắc chứng bệnh rối loạn đa nhân cách, đều là hai tên sát nhân với tội án tổng cộng lên tới 10 vụ nội án tại Los Angeles vào những năm 1977 đến 1978.

Người ta đánh giá, mức độ nguy hiểm của bệnh đa nhân cách phụ thuộc vào nhóm hành vì của nhân cách. Cụ thể, người bệnh có nhân cách bị rối loạn, sẽ được phân chia thành các nhóm hành vi:

  • Bệnh rối loạn nhân cách phân liệt, nhân cách thể phân lập, nhân cách hoang tưởng
  • Chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội, nhân cách ái kỷ, nhân cách ranh giới.
  • Rối loạn nhân cách tránh né, ám ảnh cưỡng chế, nhân cách phụ thuộc.

rối loạn đa nhân cách

Điều trị chứng rối loạn đa nhân cách

Hiện nay, các chuyên gia tâm lý đang áp dụng các phương pháp sau để giúp việc điều trị bệnh đa nhân cách hiệu quả hơn như:

Phương pháp phân tích tâm lý

Các bác sĩ tâm lý sẽ chữa trị nhân tốt bên trong, giúp người bệnh hiểu rõ hơn về cảm xúc của bản thân

  • Liệu pháp nhận thức hành vi: Với mục tiêu hướng tới những khía cạnh đặc biệt như suy nghĩ, cảm xúc, hành vi, thái độ, tình trạng rối loạn nhân cách của người bệnh. Sau đó, các bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp nhận thức, tâm lý trị liệu, phân tích nhận thức, hành vi cùng biện chứng của người bệnh.
  • Liệu pháp cộng đồng: Cho bệnh nhân tham gia khóa điều trị cộng đồng trong thời gian vài tháng, sau đó bệnh nhân được khuyến khích chia sẻ về những cảm xúc, hành vi của họ. Từ đó đưa ra cảm nhận của họ về hành vi của những người khác.

Ngoài phương pháp trị liệu trên, đối với người mắc chứng rối loạn đa nhân cách. Còn có thể sử dụng thuốc, tuy nhiên thực tế không có một loại thuốc nào cụ thể được phê duyệt để điều trị chính xác cho bệnh này cả.

Sử dụng thuốc

Một số loại thuốc sử dụng nhằm mục đích cân bằng lại hormone và hóa chất trong não cụ thể như:

  • Chống trầm cảm: Giúp cải thiện tâm trạng chán nản, ngăn ngừa nguy cơ tự tử hay làm điều gây hại cho bản thân
  • An thần: Dùng trong trường hợp rối loạn nhân cách hoang tưởng và rối loạn nhân cách phân liệt
  • Chống lo âu: Dùng để giải lo âu sợ hãi khi thần kinh bị kích thích quá mức

Trên đây là toàn bộ thông tin về chứng bệnh rối loạn đa nhân cách thường gặp ở con người, hãy điều trị hoặc liên hệ với bác sĩ/chuyên gia sức khỏe nếu bạn gặp phải những triệu chứng trên.

Rối Loạn Nhân Cách Chống Đối Xã Hội (ASPD) – Bacsitamly

Những cá nhân bị rối loạn nhân cách chống đối xã hội thường vi phạm pháp luật, trở thành tội phạm. Họ có thể nói dối, cư xử thô bạo hoặc bốc đồng, và sử dụng ma túy, rượu bia. Do đó, những người mắc chứng rối loạn này thường không thể có gia đình, công việc hoặc học tập.

 

Rối loạn nhân cách chống đối xã hội là gì?

Rối loạn nhân cách chống xã hội (Antisocial personality disorder – ASPD) là một rối loạn tâm thần, trong đó một người luôn tỏ ra không quan tâm đến đúng sai và phớt lờ quyền và cảm xúc của người khác. Những người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội có xu hướng chống đối, thao túng hoặc đối xử thô bạo với người khác hoặc thờ ơ với mọi người . Họ không tỏ ra tội lỗi hay hối hận về hành vi của mình.

rối loạn nhân cách chống đối xã hội

Triệu chứng 

Theo Mayoclinic, các dấu hiệu và triệu chứng rối loạn nhân cách chống xã hội có thể bao gồm:

  • Bất chấp đúng sai
  • Liên tục nói dối hoặc lừa dối để bóc lột người khác
  • Nhẫn tâm, yếm thế và không tôn trọng người khác
  • Sử dụng sự quyến rũ hoặc sự hóm hỉnh để thao túng người khác vì lợi ích cá nhân hoặc niềm vui cá nhân
  • Kiêu ngạo, cực kỳ cố chấp
  • vi phạm pháp luật
  • Liên tục vi phạm quyền của người khác bằng cách đe dọa và thiếu trung thực
  • Tính bốc đồng hoặc không lên kế hoạch trước
  • Sự thù địch, cáu kỉnh đáng kể, kích động, hung hăng hoặc bạo lực
  • Thiếu sự đồng cảm với người khác và không hối hận về việc làm hại người khác
  • Chấp nhận rủi ro hoặc hành vi nguy hiểm không cần thiết mà không quan tâm đến sự an toàn của bản thân hoặc người khác
  • Không xem xét hậu quả tiêu cực của hành vi hoặc học hỏi từ chúng
  • Luôn thiếu trách nhiệm và không hoàn thành công việc 

Người trưởng thành mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội thường biểu hiện các triệu chứng rối loạn ứng xử trước tuổi 15. Các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn ứng xử bao gồm các vấn đề hành vi nghiêm trọng, dai dẳng, chẳng hạn như:

  • Gây hấn với con người và động vật
  • Tiêu hủy tài sản
  • Gian dối
  • Trộm cắp
  • Vi phạm nghiêm trọng các quy tắc xã hội, pháp luật…

Mặc dù rối loạn nhân cách chống đối xã hội được coi là suốt đời, nhưng ở một số người có thể giảm theo thời gian. Nhưng không rõ liệu sự sụt giảm này là do già đi hay do nhận thức ngày càng tăng.

rối loạn nhân cách chống đối xã hội

Nguyên nhân 

Nguyên nhân chính xác của chứng bệnh rối loạn nhân cách chống xã hội vẫn chưa được biết, nhưng có thể xem xét 2 vấn đề về gen và não bộ:

  • Gen di truyền có thể khiến bạn dễ bị mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội và các tình huống trong cuộc sống có thể kích hoạt sự phát triển của chứng bệnh.
  • Những thay đổi trong cách các chức năng của não có thể dẫn đến trong quá trình phát triển của não

Một số yếu tố dường như làm tăng nguy cơ phát triển chứng bệnh chẳng hạn như:

  • Chẩn đoán rối loạn ứng xử thời thơ ấu
  • Tiền sử gia đình bị rối loạn nhân cách chống xã hội, các rối loạn nhân cách khác hoặc rối loạn sức khỏe tâm thần
  • Bị lạm dụng hoặc bị bỏ rơi trong thời thơ ấu
  • Cuộc sống gia đình không ổn định, bạo lực hoặc hỗn loạn trong thời thơ ấu

Nam giới có nguy cơ mắc chứng rối loạn nhân cách chống xã hội nhiều hơn nữ giới.

rối loạn nhân cách chống đối xã hội

Biến chứng và hậu quả

  • Lạm dụng vợ / chồng hoặc ngược đãi hoặc bỏ bê trẻ em
  • Các vấn đề với rượu hoặc sử dụng chất kích thích
  • Đang ở trong tù hoặc nhà tù
  • Hành vi giết người hoặc tự sát
  • Có các rối loạn sức khỏe tâm thần khác như trầm cảm hoặc lo lắng
  • Địa vị xã hội và kinh tế thấp và tình trạng vô gia cư

Phòng ngừa

Hiện chưa có biện pháp nào chắc chắn để ngăn ngừa hội chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội phát triển. Bởi vì hành vi chống đối xã hội được cho là có nguồn gốc từ thời thơ ấu, cha mẹ, giáo viên và bác sĩ nhi khoa có thể phát hiện ra các dấu hiệu cảnh báo sớm. Có thể hữu ích khi cố gắng xác định những trẻ có nguy cơ cao nhất và sau đó đưa ra biện pháp can thiệp sớm.

Tìm lời khuyên từ bác sĩ

Những người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội không có khả năng tự tìm kiếm sự giúp đỡ. Nếu bạn nghi ngờ rằng một người bạn hoặc thành viên trong gia đình có thể mắc chứng rối loạn này, bạn có thể nhẹ nhàng đề nghị người đó tìm kiếm sự giúp đỡ từ một bác sĩ/chuyên gia sức khỏe tâm thần.

Rối Loạn Lo Âu Là Gì? Nguyên Nhân Và Triệu Chứng

Khi nhắc đến rối loạn lo âu, chắc hẳn mọi người đều nghĩ ngay đến cảm giác lo lắng, hoảng sợ quá mức trong một thời gian dài. Tuy nhiên, trên thực tế thì đây có phải là dấu hiệu của rối loạn lo âu hay không? Hiện nay đang xuất hiện những loại rối loạn lo âu nào ở con người? Hãy cùng Bacsitamly.vn tìm hiểu ngay qua những nội dung dưới đây!

Rối loạn lo âu là gì?

Trong xã hội với những áp lực ngày càng gia tăng như hiện nay, tỷ lệ người mắc chứng rối loạn lo âu cũng ngày càng tăng nhanh chóng với những triệu chứng cơ bản giống với lo lắng thông thường.

Tuy nhiên, nếu lo lắng là phản ứng bình thường khi cá nhân đối mặt với căng thẳng trong những tình huống nhất định và nhanh chóng biến mất thì rối loạn lo âu thường là phản ứng lo lắng quá mức, thậm chí là sợ hãi khi đối mặt với một vấn đề nào đó trong thời gian dài.

Rối loạn lo âu là hành vi của một cá nhân cố gắng bằng mọi cách để tránh các tình huống làm kích hoạt, tăng mức độ trầm trọng các triệu chứng lo âu, sợ hãi mà họ gặp phải. Việc mắc rối loạn lo âu cũng có thể làm ảnh hưởng đến hiệu suất công việc, kết quả học tập và việc thiết lập, gắn kết các mối quan hệ liên cá nhân.

Theo nghiên cứu thống kê, rối loạn lo âu có thể gây ảnh hưởng đến khoảng 33,7% người trưởng thành vào một thời điểm trong đời. Tuy nhiên, rối loạn lo âu hoàn toàn có thể điều trị được khi người bệnh sẵn sàng đối mặt với vấn đề và tuân thủ phác đồ điều trị của chuyên gia, các sĩ tâm lý để tiếp tục một cuộc sống như người bình thường.

rối loạn lo âu

Các loại rối loạn lo âu thường gặp

Hiện nay, các chuyên gia thường dựa vào triệu chứng cũng như nguyên nhân thúc đẩy phát triển hội chứng rối loạn lo âu để phân loại. Cụ thể, chúng ta có thể gặp phải một số hội chứng rối loạn lo âu phổ biến dưới đây:

Rối loạn lo âu lan tỏa

Rối loạn lo âu lan tỏa còn được biết đến với cách gọi khác là rối loạn lo âu tổng quát, đây là thuật ngữ dùng để chỉ những cá nhân bị lo lắng và căng thẳng quá mức gây nên các trở ngại hoặc khó khăn cho hoạt động hàng ngày. Sự lo lắng liên tục cũng khiến người bệnh mệt mỏi về thể chất, khó tập chung và mất ngủ kéo dài.

Rối loạn hoảng sợ

Với một cá nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ, họ thường có xu hướng trốn tránh khỏi những tình huống thúc đẩy các triệu chứng hoảng loạn. Thậm chí, người bị hoảng sợ quá mức có thể gặp phải những bất ổn vệ sức khỏe thể chất như tim đập quá nhanh, khó thở, run rẩy… Vì những triệu chứng này quá nghiêm trọng nên nhiều người trải qua cơn hoảng loạn thường lo lắng về vấn đề sức khỏe thể chất như bị đau tim, cao huyết áp…

Ám ảnh sợ hãi

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế được đặc trưng bởi nỗi lo lắng, sợ hãi quá mức và dai dẳng về một đối tượng, tình huống cũng như hoạt động cụ thể nào đó, mặc dù điều đó hoàn toàn không gây hại. Người bệnh cũng hiểu được nỗi sợ hãi của họ là quá mức, tuy nhiên lại không thể vượt qua. Chẳng hạn như sợ độ cao, sợ nhện, sợ nói trước đám đông…

Rối loạn lo âu xã hội

Rối loạn lo âu xã hội còn được biết đến là ám ảnh xã hội, đây được biết đến là cảm giác lo lắng, sự tự ý thức về các tình huống xã hội hàng ngày. Người bệnh có thể lo lắng quá mức về việc người khác đánh giá mình, đặc biệt là những tình huống bị nói xấu, bị từ chối hoặc bị coi thường khi tương tác xã hội. Điều này vô hình khiến họ khép mình, không còn muốn bộc lộ bản thân hoặc giao tiếp liên cá nhân để tránh những tổn thương gây ám ảnh.

Rối loạn lo âu ly thân

Loại lo âu này thường xảy ra phổ biến nhất ở trẻ em, họ thường bị lo lắng và sợ hãi quá mức về việc phải xa cách với những người đã gắn bó. Một người bị rối loạn lo âu ly thân thường lo lắng, suy nghĩ nhiều về việc mất đi những người gần gũi, thậm chí là việc gắn kết quá mạnh mẽ, từ chối rời khỏi người gắn bó vì bất cứ lý do gì. Hội chứng này thường bắt đầu từ ám ảnh ở thời thơ ấu và bộc lộ rõ ràng hơn khi trưởng thành. 

Triệu chứng rối loạn lo âu

Hiện nay, các bác sĩ tâm lý đã xác định được triệu chứng chính dẫn đến rối loạn lo âu là cảm giác sợ hãi hoặc lo lắng quá mức của cá nhân, cảm giác lo lắng cần phải kéo dài liên tục trong ít nhất hai tuần. Ngoài triệu chứng điển hình nêu trên, rối loạn lo âu còn kèm theo một số dấu hiệu khác liên quan đến cả sức khỏe tinh thần và thể chất. Cụ thể như sau:

  • Hoảng sợ, lo lắng quá mức
  • Gặp các vấn đề về giấc ngủ như mất ngủ, thức trắng đêm, ngủ nhiều vào ban ngày
  • Không thể bình tĩnh khi đối mặt với vấn đề gây hoảng sợ
  • Đổ mồ hôi, tay chân lạnh ngắt hoặc tê
  • Khó thở
  • Tim đập nhanh hơn bình thường
  • Khô miệng, buồn nôn
  • Căng cơ, chóng mặt
  • Suy nghĩ về vấn đề lặp đi lặp lại nhiều lần, không thể ngừng suy nghĩ
  • Mất tập trung
  • Tránh xa đồ vật hoặc trốn tránh vấn đề gây sợ hãi

căng thẳng lo âu

Muốn biết bạn có bị rối loạn lo âu không? Làm bài test tại đây

Nguyên nhân rối loạn lo âu

Cho đến hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn đến rối loạn lo âu. Thế nhưng, họ cũng xác định rằng rối loạn lo âu có thể hình thành do một hoặc một vài tác nhân dưới đây:

  • Yếu tố di truyền: Trong gia đình đã có người mắc rối loạn lo âu hoặc những vấn đề liên quan đến tâm lý trước đó.
  • Hóa chất trong não: Các hóa chất trong não hay chất dẫn truyền thần kinh gây ảnh hưởng đến việc các cá nhân suy nghĩ, cảm xúc hoặc hành vi. 
  • Đối mặt với căng thẳng: Một môi trường sống có quá nhiều căng thẳng, cá nhân đã từng đối mặt với tổn thương, ám ảnh thời thơ ấu, sự mất mát hoặc bị người khác tấn công…
  • Sử dụng chất kích thích: Việc lạm dụng các chất kích thích quá mức cũng có thể làm ảnh hưởng đến não bộ, từ đó hình thành các triệu chứng của rối loạn lo âu.

Rối loạn lo âu có nguy hiểm không?

Cho đến hiện nay, các triệu chứng của rối loạn lo âu đã được nghiên cứu và bác sĩ hoàn toàn có thể chẩn đoán chính xác tình hình bệnh qua việc trao đổi, tìm hiểu về triệu chứng và khai thác thông tin từ bệnh nhân.

Thế nhưng, nếu các dấu hiệu của bệnh không được phát hiện đúng lúc hoặc người bệnh không tìm đến sự hỗ trợ của chuyên gia thì hoàn toàn có thể gây nên một số ảnh hưởng, thậm chí là nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh và người thân trong gia đình. Cụ thể, chứng bệnh có thể gây nên một số nguy hiểm dưới đây:

  • Ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, chắc biệt là hệ tim mạch khi bệnh nhân thường sợ hãi khiến tim đập nhanh, khó thở.
  • Người mắc các bệnh mãn tính sẽ trở nên nghiêm trọng hơn
  • Mất đi sự tự tin, ngại giao tiếp hoặc gặp khó khăn trong việc xây dựng các mối quan hệ xã hội.
  • Luôn ở trong trạng thái mệt mỏi, buồn chán, mất đi hứng thú với những công việc hàng ngày.
  • Lạm dụng chất kích thích quá mức để cải thiện tâm trạng.
  • Suy nghĩ đến tự tử, tự làm tổn thương chính mình hoặc có hành vi tự tử

Phương pháp điều trị

Cũng giống như những chứng bệnh tâm lý khác, rối loạn lo âu cần được điều trị để bệnh nhân đối mặt với vấn đề mình đang gặp phải, từ đó làm dứt điểm hoàn toàn nguyên nhân gây bệnh, giúp bệnh nhân có được một cuộc sống như bình thường. Cụ thể, tùy vào tình trạng bệnh, các chuyên gia và bác sĩ tâm lý sẽ xây dựng phác đồ điều trị sử dụng phương pháp phù hợp nhất với bệnh nhân.

Sử dụng thuốc

Mặc dù thuốc điều trị không thể chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh tâm lý này, thế nhưng thuốc sẽ có tác dụng cải thiện triệu chứng của bệnh, giúp người bệnh dễ dàng tiếp nhận các phương pháp trị liệu tốt hơn. Cụ thể, các bác sĩ thường sử dụng một số loại thuốc điều trị sau:

  • Thuốc chống lo âu: Tiêu biểu là benzodiazepines với tác dụng làm giảm cơn lo lắng, hoảng sợ quá mức của người bệnh. Mặc dù thuốc đem lại hiệu quả tương đối nhanh chóng nhưng hạn chế là khi sử dụng càng lâu thì hiệu quả càng thấp. Do đó, các bác sĩ thường chỉ kê đơn thuốc benzodiazepines cho bệnh nhân sử dụng trong thời gian ngắn.
  • Thuốc chống trầm cảm: Những loại thuốc trong nhóm trầm cảm sẽ có tác dụng điều chỉnh các chất dẫn truyền thần kinh trong não nhằm cải thiện tâm trạng cũng như sự căng thẳng của bệnh nhân. Khi sử dụng thuốc chống trầm cảm, người bệnh sẽ phải sử dụng trong thời gian dài để phát huy tác dụng tốt nhất.
  • Thuốc chẹn beta: Đây là loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh huyết áp cao và các triệu chứng về thể chất như khó thở, nhịp tim tăng nhanh, run sợ…

Tùy vào tình trạng sức khỏe của bản thân, bạn có thể trao đổi rõ hơn với bác sĩ điều trị để hiểu rõ hơn về các tác dụng phụ có thể xuất hiện trong thời gian sử dụng thuốc.

Liệu pháp tâm lý

Bên cạnh việc sử dụng thuốc để cải thiện triệu chứng, người bệnh cũng cần tìm đến chuyên gia tâm lý để có phương pháp trị liệu cụ thể nhằm điều trị dứt điểm vấn đề gây bệnh.

Với phương pháp này, chuyên gia sẽ trị liệu bằng cách trò chuyện, trao đổi để tìm ra vấn đề bệnh nhân đang phải đối mặt, từ đó hỗ trợ đưa ra các chiến lược thúc đẩy bệnh nhân lựa chọn để thoát khỏi cái bóng gây ám ảnh tâm lý. Các liệu pháp tâm lý cụ thể bao gồm:

  • Liệu pháp hành vi nhận thức (CBT): Đây là phương pháp điều trị được sử dụng phổ biến nhất với chứng rối loạn lo âu. Với phương pháp này, chuyên gia tâm lý sẽ dạy bạn cách suy nghĩ, nhìn nhận vấn đề, hành vi dẫn đến việc bản thân bị lo âu quá mức. Từ đó giúp người bệnh hành động để cải thiện vấn đề bản thân đang phải đối mặt.
  • Liệu pháp phơi nhiễm: Chuyên gia sẽ tập trung dẫn dắt người bệnh tham gia vào những tình huống tương tự mà bản thân đang cố gắng trốn tránh để dần đối mặt trực diện với vấn đề. Chuyên gia cũng có thể sử dụng bài tập thư giãn, hình ảnh hoặc liệu pháp tiếp xúc để giúp người bệnh dần quen với việc trị liệu.

Cách đề phòng và ngăn ngừa 

Mặc dù có thăm khám, sử dụng thuốc và trị liệu tâm lý thường xuyên nhưng nếu bệnh nhân cùng người nhà không thật sự nghiêm túc trị liệu thì chắc chắn sẽ không thể chiến thắng rối loạn lo âu. Vì vậy, hãy cố gắng duy trì lối sống lành mạnh và tuân thủ phác đồ điều trị kết hợp với tự điều trị tại nhà để có được kết quả tốt nhất. Cụ thể, bạn cần tuân thủ một số lưu ý dưới đây:

  • Tìm hiểu kỹ về tình trạng bệnh mình đang gặp phải: Khi bạn biết nhiều những thông tin liên quan đến bệnh, bạn sẽ có tâm lý sẵn sàng để đối mặt với điều trị, từ đó có được kết quả nhanh hơn.
  • Theo sát phác đồ điều trị: Khi chuyên gia xây dựng phác đồ điều trị, bạn tuyệt đối phải tuân thủ từ việc sử dụng thuốc đến việc xây dựng các mối quan hệ xã hội. Tuyệt đối không dừng thuốc đột ngột để tránh tác dụng phụ cũng như khiến tình trạng bệnh trở nên nặng nề hơn.
  • Có thực đơn ăn uống lành mạnh: Bạn nên xây dựng thực đơn ăn uống loại bỏ những thực phẩm này và thay vào các đồ ăn có đủ dinh dưỡng để đảm bảo thể chất khỏe mạnh.
  • Vận động thường xuyên: Việc tập thể dục sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe và kích thích các chất dẫn truyền thần kinh trong não được sản sinh nhanh chóng, hỗ trợ cải thiện cảm xúc tương tự như một loại thuốc chống trầm cảm tự nhiên.

Kết luận

Trên đây là một số chia sẻ cụ thể liên quan đến các loại rối loạn lo âu, nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị căn bệnh tâm lý điển hình này. Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc đã hiểu rõ hơn về rối loạn lo âu và phát hiện kịp thời dấu hiệu của bệnh để nhanh chóng tiếp nhận trị liệu, ngăn chặn tình hình bệnh diễn biến nặng hơn và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn