Rối Loạn Giấc Ngủ Là Gì? Triệu Chứng Và Cách Khắc Phục

Bạn thường xuyên gặp phải tình trạng khó ngủ, tỉnh giấc giữa đêm hoặc “ngủ gà, ngủ gật” vào ban ngày? Liệu những vấn đề nêu trên có phải là triệu chứng của rối loạn giấc ngủ? Để có được câu trả lời, hãy cùng chuyên gia của chúng tôi tìm hiểu về những thông tin cơ bản liên quan đến chứng rối loạn giấc ngủ ngay trong bài viết dưới đây!

Rối loạn giấc ngủ là gì?

Rối loạn giấc ngủ là nhóm các triệu chứng ảnh hưởng đến giấc ngủ bình thường của con người, những triệu chứng này sẽ tác động khiến con người không thể ngủ ngon giấc một cách thường xuyên và lặp đi lặp lại trong thời gian dài.

Theo nghiên cứu thực tế tại Hoa Kỳ, hơn 1/3 người lớn tuổi thường ngủ ít hơn 7 giờ trên một ngày, hơn 80% học sinh, sinh viên thực hiện khảo sát cho kết quả ngủ ít hơn 8 tiếng vào buổi tối. Đương nhiên, nếu nhìn khách quan thì chúng ta không thấy sự liên quan mật thiết của vấn đề này với chứng rối loạn giấc ngủ.

Tuy nhiên, khi nghiên cứu kỹ hơn về vấn đề của các cá nhân, những nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng hầu hết mọi người gặp vấn đề liên quan đến giấc ngủ do căng thẳng, học tập, áp lực công việc. Vấn đề mất ngủ hoặc ngủ quá ít nếu xảy ra quá thường xuyên sẽ dần ảnh hưởng và cản trở đến cuộc sống hàng ngày của con người.

Trong một số trường hợp khác, rối loạn giấc ngủ có thể là triệu chứng của một tình trạng sức khỏe tinh thần hoặc thể chất. Vì vậy, để dứt điểm được tình trạng rối loạn giấc ngủ kéo dài thì bạn nên phát hiện kịp thời các triệu chứng, tìm ra nguyên nhân và liên hệ với chuyên gia, bác sĩ để được hỗ trợ theo chuẩn chuyên môn.

mất ngủ

Các loại rối loạn giấc ngủ phổ biến

Mặc dù chúng ta gọi chung là rối loạn giấc ngủ, thế nhưng chứng bệnh này cũng có khá nhiều loại rối loạn khác nhau, cụ thể bao gồm:

Mất ngủ

Mất ngủ là một trong những chứng rối loạn điển hình và dễ phát hiện nhất của chứng rối loạn giấc ngủ. Đây là tình trạng người bệnh khó đi vào giấc ngủ hoặc tỉnh giấc giữa đêm và không thể đi ngủ trở lại. Chứng mất ngủ có thể xuất hiện và để lại những ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của chúng ta bao gồm:

  • Phiền muộn
  • Khó tập trung trong công việc
  • Hay cáu gắt
  • Tăng cân
  • Hiệu suất làm việc hoặc học tập bị suy giảm

Chứng ngưng thở trong lúc ngủ

Có thể nói, nhưng thở trong lúc ngủ là một tình trạng bệnh lý tương đối nguy hiểm với điển hình là sự ngừng thở đột ngột trong lúc ngủ. Với hiện tượng này, cơ thể bạn sẽ hấp thụ ít oxy hơn, đây cũng chính là lý do khiến bạn bị thức giấc vào ban đêm.

Ngưng thở khi ngủ được các chuyên gia chia làm 2 loại bao gồm ngưng thở do tắc nghẽn đường thở hoặc ngưng thở khi ngủ trung tâm. Tuy nhiên, dù vì lý do gì thì khi thấy tình trạng ngưng thở trong lúc ngủ kéo dài, bạn vẫn nên tìm đến sự giúp đỡ của chuyên gia để khắc phục kịp thời.

Chứng mất ngủ giả (Parasomnias)

Có thể nói, Parasomnias là một loại rối loạn giấc ngủ được đặc trưng bởi các cử động hành vi bất thường trong lúc ngủ như mộng du, nói mớ, rên rỉ, nghiến răng, gặp ác mộng… Đa phần, những hành vì này đều được phát hiện bởi người ngoài còn người bị rối loạn giấc ngủ lại không hề phát hiện sự bất thường.

Chứng “Chân không yên”

Đây là hội chứng miêu tả tình trạng một người có nhu cầu di chuyển chân quá mức vào ban đêm. Những người mắc chứng rối loạn giấc ngủ này thường sẽ cảm thấy khó chịu chân hoặc tay trong lúc ngủ, vì vậy họ sẽ có xu hướng chuyển động chân tay theo chu kì mặc dù đang ngủ. Phản ứng điển hình có thể nhắc đến là chân bị co giật trong quá trình ngủ. Tình trạng này thường khiến người bệnh bị thiếu ngủ và mệt mỏi vào ban ngày.

Chứng ngủ rũ

Có thể nói, ngủ rũ được đặc trưng bởi cơn buồn ngủ đột nhiên xuất hiện trong khi bạn đang thức. Dấu hiệu tiêu biểu có thể nhắc đến là tình trạng đột nhiên mệt mỏi và chìm vào giấc ngủ ngay lập tức mà không hề có dấu hiệu báo trước. Nghiêm trọng hơn nữa, chứng ngủ rũ có thể liên quan đến bệnh đa xơ cứng hoặc một số rối loạn thần kinh nhất định.

rối loạn giấc ngủ

Một số triệu chứng phổ biến 

Tùy vào mức độ nghiêm trọng của rối loạn giấc ngủ, cơ thể của con người sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta có thể điểm qua một số triệu chứng chung của chứng rối loạn này dưới đây!

  • Cảm giác khó đi vào giấc ngủ, khó ngủ
  • Ban ngày mệt mỏi
  • Luôn mong muốn có được những giấc ngủ ngắn vào ban ngày
  • Thở bất thường trong lúc ngủ
  • Có cảm giác bị thôi thúc di chuyển trong lúc ngủ
  • Thay đổi không chủ ý đối với lịch trình ngủ của bản thân
  • Xuất hiện tình trạng lo lắng, khó chịu
  • Làm việc kém chất lượng
  • Mất tập trung
  • Luôn cảm thấy phiền muộn
  • Tăng cân

Nguyên nhân gây nên rối loạn giấc ngủ

Hiện nay, các chuyên gia đã chỉ ra rất nhiều nguyên nhân khác nhau liên quan đến rối loạn giấc ngủ, cụ thể bao gồm những nguyên nhân dưới đây:

  • Dị ứng hoặc một số vấn đề liên quan đến hô hấp: Vấn đề này thường khiến bạn bị khó thở vào ban đêm, tình trạng kéo dài sẽ khiến bạn khó đi vào giấc ngủ hoặc khó ngủ sâu giấc.
  • Đi tiểu thường xuyên, tiểu đêm: Khi chúng ta mắc phải chứng tiểu đêm nhiều lần thì kéo theo đó chính là tình trạng mất ngủ, thức dậy vào ban đêm nên khó đi vào giấc ngủ.
  • Các cơn đau mãn tính: Một số cơn đau mãn tính như đau cơ, viêm khớp ở người lớn tuổi… 
  • Lo lắng và căng thẳng kéo dài: Áp lực trong học tập hoặc công việc gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người.

Khi nào cần đến gặp chuyên gia, bác sĩ?

Mặc dù chứng rối loạn giấc ngủ thường xuất hiện ít nhất một lần mới tất cả mọi người trong cuộc đời. Tuy nhiên, không phải ai bị cũng cần tìm đến bác sĩ, cụ thể nếu bạn có những dấu hiệu dưới đây thì nên đến gặp chuyên gia hoặc bác sĩ để được hỗ trợ:

  • Các triệu chứng của bệnh xuất hiện nhiều và kéo dài khiến trạng thái tinh thần và thể chất bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
  • Bạn thường xuất hiện tình trạng buồn ngủ vào ban ngày, ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc sống.
  • Khi người xung quanh chia sẻ về tình trạng trong lúc ngủ của bạn như thở hổn hển, nghẹt thở, ngừng thở trong lúc ngủ.
  • Bất chợt ngủ quên vào nhiều trường hợp như lúc đang họp, đang đi bộ, đi ăn…

Có thể nói, đây là một số dấu hiệu thể hiện chứng rối loạn giấc ngủ của bạn đang biến chuyển nghiêm trọng và bạn cần sự can thiệp kịp thời từ y khoa để được hỗ trợ giải quyết vấn đề.

Nguyên tắc chẩn đoán chứng rối loạn giấc ngủ

Khi bạn xuất hiện những vấn đề bất thường liên quan đến giấc ngủ và tìm đến sự hỗ trợ của bác sĩ, các chuyên gia đầu tiên sẽ tiến hành khám sức khỏe cơ bản và thu thập những thông tin liên quan đến triệu chứng rối loạn giấc ngủ bạn thường gặp. Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra bằng một số phương pháp chuyên môn dưới đây:

Đo đa ký giấc ngủ (Polysomnography- PSG): Đây là một bài kiểm tra được thực hiện khi bạn đã chìm vào giấc ngủ hoàn toàn. Bác sĩ sẽ quan sát bạn khi bạn ngủ, ghi lại dữ liệu về kiểu ngủ của bạn cũng như các thông số liên quan để xác định chứng rối loạn giấc ngủ bạn đang gặp phải, đặc biệt là chứng ngưng thở trong lúc ngủ.

Đo điện não đồ (EEG): Đối với việc chẩn đoán rối loạn giấc ngủ, điện não đồ sẽ có tác dụng đo và phát hiện các vấn đề tiềm ẩn liên quan đến chứng bệnh này

Kiểm tra độ trễ nhiều lần ngủ (MSLT): Đây là phương pháp kiểm tra các giấc ngủ ngắn vào ban ngày kết hợp với PSG ban đêm để có thể chẩn đoán chính xác chứng bệnh, đặc biệt là chứng ngủ rũ.

Từ những chẩn đoán ban đầu này, các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng của từng bệnh nhân mà đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.

rối loạn giấc ngủ

Phương pháp điều trị rối loạn giấc ngủ

Với những người mắc chứng rối loạn giấc ngủ, các bác sĩ sau khi thăm khám thường sẽ đưa ra một vài giải pháp điều trị kết hợp giữa thuốc và điều chỉnh lối sống. Cụ thể sư sau:

Điều trị bằng biện pháp can thiệp y tế

  • Bổ sung melatonin
  • Sử dụng thuốc ngủ
  • Sử dụng thuốc dị ứng hoặc cảm lạnh nếu bị khó thở, dị ứng
  • Thiết bị hỗ trợ thở (thường cho chứng ngưng thở khi ngủ)
  • Sử dụng bộ phận bảo vệ răng ( tránh tình trạng nghiến răng khi ngủ)

Thay đổi lối sống

Với những vấn đề liên quan đến rối loạn giấc ngủ, bên cạnh việc sử dụng thuốc hỗ trợ thì bạn nên bắt đầu điều chỉnh lối sống để cải thiện chất lượng giấc ngủ. Cụ thể bao gồm:

  • Thêm nhiều rau và cá vào chế độ ăn uống mỗi ngày
  • Giảm lượng đường
  • Giảm căng thẳng và lo lắng bằng cách tập thể dục
  • Tạo và tuân thủ kế hoạch ngủ
  • Uống ít nước trước khi đi ngủ
  • Hạn chế sử dụng caffein, đặc biệt là vào buổi chiều muộn hoặc buổi tối
  • Hạn chế sử dụng thuốc lá và rượu
  • Ăn đồ ăn chứa ít carbohydrate hơn trước khi đi ngủ
  • Duy trì cân nặng hợp lý dựa trên lời khuyên của bác sĩ

Việc duy trì thói quen đi ngủ và dậy đúng giờ sẽ có tác dụng rất tốt đối với việc cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ của bạn. Nhìn chung, bạn hãy cố gắng duy trì lối sinh hoạt lành mạnh kết hợp cùng phương pháp điều trị y tế của bác sĩ để nhanh chóng có được hiệu quả tốt nhất

Trên đây là một số thông tin cơ bản liên quan đến chứng rối loạn giấc ngủ. Hy vọng qua những chia sẻ này, bạn đọc đã có thêm kiến thức cần thiết để phát hiện kịp thời dấu hiện rối loạn giấc ngủ của bản thân, từ đó tự có giải pháp khắc phục kịp thời hoặc tìm đến chuyên gia/bác sĩ tâm lý để được hỗ trợ chuyên môn. 

Áp Lực Công Việc Là Gì? Vượt Qua Áp Lực Một Cách Hiệu Quả

Áp lực công việc khiến tinh thần và sức khỏe của bạn rơi vào trạng thái thấp nhất mỗi khi tham gia vào bất cứ một công việc gì. Mặc dù căng thẳng và áp lực khiến cho hiệu suất công viêc cải thiện nhưng việc bị áp lực kinh niên là điều nên tránh và giải quyết bằng mọi giá.

Nguyên nhân gây ra áp lực công việc

Áp lực bên trong

Áp lực bên trong là áp lực bạn tự đặt lên bản thân. Đó có thể là một yêu cầu của chính bạn để làm việc chăm chỉ hơn và đạt được nhiều hơn chẳng hạn như trở thành nhân viên xuất sắc nhất nơi làm việc.

Những đòi hỏi mà bạn đặt ra cho bản thân có thể dẫn đến một lượng lớn áp lực. Nếu không được kiểm soát và không được xử lý hợp lý, bạn có thể sẽ phải trả giá cả về thể chất và tinh thần.

Áp lực công việc

Áp lực bên ngoài

Loại áp lực khác mà chúng ta thường đối mặt là áp lực bên ngoài. Loại áp lực này ép chúng ta phải làm việc trong những hoàn cảnh và điều kiện rất khắt khe. Một số ví dụ về áp lực tại nơi làm việc

  • Sự thiếu đam mê với công việc,
  • Phải hoàn thành deadline khiến bản thân bị căng thẳng. 
  • Ít hoặc không có cơ hội để thăng tiến và phát triển bản thân,
  • Có một ông chủ luôn đòi hỏi những điều phi thường nhất từ ​​trước đến nay,
  • Thiếu hệ thống hỗ trợ xã hội tại nơi làm việc,
  • Các yêu cầu không nhất quán 
  • Thất vọng vì bị ra lệnh và không có tiếng nói trong các quyết định liên quan đến công việc,
  • Đang bị trả lương thấp, hoặc cảm thấy như vậy.

áp lực công việc

Dấu hiệu bạn đang chịu quá nhiều áp lực trong công việc

Áp lực với một mức độ hợp lý có thể là một điều rất tốt vì nó thúc đẩy mọi người làm việc chăm chỉ hơn và đạt được nhiều hơn. Tuy nhiên, khi nó vượt quá một điểm nhất định, điều ngược lại bắt đầu xảy ra, và hiệu suất bắt đầu giảm xuống thay vì tăng lên. Dấu hiệu dễ nhận thấy bạn đang nhận khá nhiều áp lực công việc:

  • Cảm giác không hài lòng, điều này sẽ thể hiện trong công việc và thái độ của bạn đối với mọi thứ ở nơi làm việc.
  • Năng suất công việc của bạn sẽ giảm nhẹ.
  • Trải qua những điều như căng thẳng, buồn bã và lo lắng.
  • Bạn cảm thấy kiệt sức tột độ do làm việc quá sức và phải chịu áp lực quá mức.
  • Hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy yếu khiên bạn dễ bị bệnh.Ví dụ: Nhức đầu, huyết áp cao, mất ngủ, béo phì, bệnh tim.
  • Dễ sinh trầm cảm và bực dọc với gia đình.
  • Sử dụng ma túy và rượu.
  • Ảnh hưởng giấc ngủ

stress

Làm cách nào để Xử lý Áp lực Công việc và Căng thẳng?

Xác định điều gì khiến bạn phải căng thẳng

Điều đầu tiên cần làm nếu bạn muốn đối phó hiệu quả với việc chịu quá nhiều áp lực là xác định những điều gây ra áp lực ngay từ đầu. Một cách mà bạn có thể làm là viết nhật ký.

Bạn có thể ghi lại các hoạt động hàng ngày của mình trong nhật ký này và khi bạn xem qua và phân tích nó sau này, hãy xác định những điều đó là nguyên nhân khiến bạn quá áp lực. Bạn nên ghi lại các sự kiện, hành động và phản ứng cũng như suy nghĩ và cảm xúc. 

Lựa chọn lành mạnh

Quyết định tồi tệ nhất mà bạn có thể thực hiện khi căng thẳng theo đúng nghĩa đen là ăn đồ ăn vặt, uống rượu hoặc dùng dược phẩm. Điều này sẽ chỉ làm xấu đi một tình huống vốn đã khủng khiếp. Thay vì làm những điều này, hãy đăng ký vào một phòng tập thể dục ở đâu đó và tập thể dục. Nếu bạn không có thời gian để làm điều đó, hãy tìm ra một vài thói quen mà bạn có thể làm ở nhà và tham gia vào chúng. 

Đặt ra các giới hạn nhất định cho bản thân

Đặt ra ranh giới cho bản thân như không có hoạt động liên quan đến công việc trong một thời gian nhất định, thậm chí không kiểm tra email từ nơi làm việc khi đang trong thời gian thư giản. Điều này sẽ có tác dụng duy trì công việc tại nơi làm việc và làm cho ngôi nhà của bạn trở thành một nơi an toàn. 

Dành thời gian cho bản thân

Dành thời gian để bù đắp lại bản thân bao gồm đi nghỉ trong kỳ nghỉ phép của bạn, thỉnh thoảng hãy dành thời gian nghỉ ngơi để tham gia vào một hoạt động không liên quan đến công việc, v.v. bạn sẽ giảm bớt tâm lý chán nản để khi trở lại làm việc, bạn sẽ sẵn sàng về mặt thể chất và tinh thần để tiếp tục công việc.

thư giãn

Học các kỹ thuật thư giãn

Tham gia một lớp học về thiền, yoga. Bạn cũng có thể tự học nó online. Thư giãn sẽ giúp bạn giảm bớt áp lực và sau đó bạn sẽ cảm thấy sảng khoái hơn. 

Thương lượng với Sếp của bạn

Nếu bạn xác định được lý do gây áp lực là do sếp hay do môi trường, hãy ngồi xuống với sếp. Trình bày những điều bạn nhận thấy và trò chuyện chân thành với anh ấy / cô ấy. Mục đích của việc này không phải để phàn nàn và nói xấu về những gì bạn đã trải qua và những gì không, không. Đề nghị giúp đưa ra kế hoạch về cách cải thiện mọi thứ ở nơi làm việc.

Tránh xung đột

Luôn cáu gắt với đồng nghiệp có thể là lý do khiến bạn căng thẳng. Hãy làm mọi thứ để ngăn chặn điều này. Tránh bị lôi kéo vào các cuộc tranh luận và bất đồng. Đảm bảo rằng bạn luôn lạc quan, bình tĩnh và không cho phép mình bị quấy rầy bởi những gì đang diễn ra xung quanh. Điều này sẽ giúp bạn giảm bớt nhiều áp lực.

Tìm kiếm sự trợ giúp

Nếu bạn cảm thấy không thể tự mình chống chọi với áp lực mà bạn đang phải chịu, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ. Bạn có thể tìm kiếm sự giúp đỡ từ các thành viên trong gia đình, bạn bè hoặc thậm chí là các chuyên gia. Hãy tham khảo ý kiến ​​chuyên gia tâm lý. Điều này sẽ giúp bạn xác định và chống lại những căng thẳng mà bạn đang trải qua để có thể có một cuộc sống tốt đẹp.

Là một người đi làm nhiều năm, tôi đã phải chịu nhiều mức độ áp lực công việc khác nhau ở những thời điểm khác nhau trong cuộc sống. Lúc đầu, tôi xem đây là một việc bình thường cho đến cuối cùng, tôi không thể chịu đựng được nữa. Sau đó tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và gặp được các chuyên gia/bác sĩ tâm lý để tìm cách để nhận được những lời tư vấn hữu ích giúp giải tỏa áp lực công việc.

Bulimia Nervosa – Hội Chứng Rối Loạn Ăn Uống Có Nguy Hiểm Không?

Bulimia là một chứng rối loạn ăn uống nghiêm trọng, có khả năng đe dọa tới tính mạng. Những người mắc chứng cuồng ăn có thể ngấm ngầm ăn một lượng lớn thức ăn mà không kiểm soát được và sau đó cố gắng loại bỏ lượng calo thừa theo cách không lành mạnh.

Để loại bỏ calo và ngăn ngừa tăng cân, những người mắc chứng bulimia có thể sử dụng các phương pháp khác nhau. Ví dụ, bạn có thể thường xuyên tự gây nôn mửa hoặc lạm dụng thuốc nhuận tràng, thực phẩm chức năng giảm cân, thuốc lợi tiểu hoặc bạn có thể sử dụng các cách khác để loại bỏ calo và ngăn ngừa tăng cân, chẳng hạn như nhịn ăn, ăn kiêng nghiêm ngặt hoặc tập thể dục quá mức.

Nếu bạn mắc chứng Bulimia, có lẽ bạn đang bận tâm về cân nặng và hình dáng cơ thể của mình. Bạn có thể tự đánh giá mình một cách nghiêm khắc vì những khuyết điểm mà bạn tự nhận thấy. Bởi vì nó liên quan đến ngoại hình chứ không phải việc ăn uống. Nhưng điều trị hiệu quả có thể giúp bạn cảm thấy tốt hơn, ăn uống lành mạnh hơn và đẩy lùi các biến chứng nghiêm trọng.

Triệu chứng của chứng bulimia

Các dấu hiệu và triệu chứng của chứng bulimia có thể bao gồm:

  • Bận tâm về hình dáng và cân nặng của bạn
  • Sống trong nỗi sợ tăng cân
  • Nhiều lần ăn một lượng lớn thức ăn bất thường trong một bữa 
  • Cảm thấy mất kiểm soát khi ăn uống vô độ – như bạn không thể ngừng ăn hoặc không thể kiểm soát những gì bạn ăn
  • Ép bản thân nôn mửa hoặc tập thể dục quá sức để không tăng cân sau 
  • Dùng thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu hoặc thụt tháo sau khi ăn khi không cần thiết
  • Nhịn ăn, hạn chế calo hoặc tránh một số loại thực phẩm giữa các bữa ăn
  • Sử dụng thực phẩm chức năng hoặc các sản phẩm thảo dược quá mức để giảm cân

Mức độ nghiêm trọng của chứng cuồng ăn được xác định bằng số lần bạn cố giảm cân mỗi tuần, thường ít nhất một lần một tuần trong ít nhất ba tháng.

Muốn biết bạn có bị rối loạn ăn uống không? Làm bài test tại đây

Bulimia - Rối loạn ăn uống

 

Nguyên nhân của chứng Bulimia

Nguyên nhân chính xác của chứng bulimia là không rõ. Nhiều yếu tố có thể đóng một vai trò trong sự phát triển của rối loạn ăn uống, bao gồm di truyền, sinh học, sức khỏe cảm xúc, kỳ vọng của xã hội và các vấn đề khác.

Trẻ em gái và phụ nữ có nhiều khả năng mắc chứng bulimia hơn trẻ em trai và đàn ông. Chứng bulimia thường bắt đầu vào cuối tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi trưởng thành.

  • Sinh học: Những người có họ hàng thân cận (anh chị em, cha mẹ hoặc con cái) mắc chứng rối loạn ăn uống có thể dễ mắc chứng rối loạn ăn uống hơn, cho thấy có thể có mối liên hệ di truyền. Thừa cân khi còn nhỏ hoặc thanh thiếu niên có thể làm tăng nguy cơ.
  • Các vấn đề tâm lý và tình cảm: Các vấn đề tâm lý và cảm xúc, chẳng hạn như trầm cảm, rối loạn lo âu hoặc rối loạn sử dụng chất kích thích có liên quan chặt chẽ với chứng rối loạn ăn uống. Trong một số trường hợp, các sự kiện sang chấn và căng thẳng môi trường có thể là những yếu tố góp phần gây ra.
  • Ăn kiêng: Những người ăn kiêng có nguy cơ mắc chứng rối loạn ăn uống cao hơn. 

Các biến chứng của chứng Bulimia

Chứng bulimia có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:

  • Suy nghĩ tiêu cực và các vấn đề với các mối quan hệ và hoạt động xã hội
  • Mất nước, có thể dẫn đến một số bệnh như suy thận
  • Các vấn đề về tim, chẳng hạn như nhịp tim không đều hoặc suy tim
  • Sâu răng và bệnh nướu răng
  • Kinh nguyệt không đều ở phụ nữ
  • Vấn đề về tiêu hóa
  • Lo lắng, trầm cảm, rối loạn nhân cách hoặc rối loạn lưỡng cực
  • Lạm dụng rượu hoặc ma túy
  • Tự gây thương tích, suy nghĩ tự tử hoặc tự sát

Rối loạn ăn uống

Điều trị hội chứng rối loạn ăn uống

Đến gặp bác sĩ

Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng ăn vô độ nào, hãy tìm kiếm trợ giúp y tế càng sớm càng tốt. Nếu không được điều trị, chứng cuồng ăn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bạn.

Nói chuyện với một chuyên gia sức khỏe tâm thần về các triệu chứng và cảm giác háu ăn của bạn. Nếu bạn ngần ngại tìm cách điều trị, hãy tâm sự với ai đó về những gì bạn đang trải qua, cho dù đó là bạn bè hay người thân, giáo viên hay người khác mà bạn tin tưởng. Họ có thể giúp bạn thực hiện những bước đầu tiên để điều trị chứng cuồng ăn thành công.

Giúp đỡ người thân mắc hội chứng rối loạn ăn uống

Nếu bạn nghĩ rằng một người thân yêu có thể có các triệu chứng của chứng bulimia, hãy thảo luận cởi mở và trung thực về những lo lắng của bạn. Bởi vì hầu hết những người mắc chứng cuồng ăn thường có cân nặng bình thường hoặc hơi thừa cân, nên người khác có thể không thấy rõ rằng có điều gì đó không ổn. Những biểu hiện tiêu biểu mà gia đình và bạn bè có thể nhận thấy bao gồm:

  • Thường xuyên lo lắng hoặc phàn nàn về việc béo
  • Có hình ảnh cơ thể bị méo mó, tiêu cực quá mức
  • Liên tục ăn một lượng lớn thức ăn bất thường trong một lần, đặc biệt là những thức ăn mà người đó thường tránh
  • Ăn kiêng nghiêm ngặt hoặc nhịn ăn sau khi ăn uống quá độ
  • Không muốn ăn ở nơi công cộng hoặc trước mặt người khác
  • Đi vệ sinh ngay sau khi ăn
  • Tập thể dục quá nhiều
  • Có vết loét, sẹo hoặc vết chai trên khớp ngón tay hoặc bàn tay
  • Có răng và nướu bị tổn thương
  • Thay đổi trọng lượng
  • Sưng ở bàn tay và bàn chân
  • Sưng mặt và má do các tuyến phì đại

ăn uống vô độ

Phòng ngừa hội chứng rối loạn ăn uống (Bulimia)

Mặc dù không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa chứng ăn uống vô độ, nhưng bạn có thể hướng ai đó đến hành vi lành mạnh hơn. Đây là cách bạn có thể giúp:

  • Giúp họ xây dựng sự tự tin theo những cách khác ngoài vẻ bề ngoài của họ.
  • Có những bữa cơm gia đình thường xuyên, thú vị.
  • Tránh nói về cân nặng ở nhà. 
  • Không khuyến khích ăn kiêng, 
  • Gặp bác sĩ để xác định các dấu hiệu ban đầu của chứng bulimia  và giúp ngăn ngừa sự phát triển của bệnh.

Nếu bạn nhận thấy một người thân hoặc bạn bè có nguy cơ mắc chứng rối loạn ăn uống, hãy cân nhắc khéo léo nói chuyện với người thân về những vấn đề này.

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn