Suy Nghĩ Tích Cực Là Liều Thuốc Giúp Bạn Hạnh Phúc Và Thành Công

Suy nghĩ tích cực nghe có vẻ đơn giản, dường như là vô thưởng vô phạt, nhưng thực chất nó luôn âm thầm tác động mạnh mẽ vào cuộc sống của mỗi cá nhân. 

Có một câu nói mà mình cảm thấy rất đúng là bạn suy nghĩ thế nào thì cuộc sống của bạn thế đó. Nếu bạn yêu hay thân với nhiều người bạn tiêu cực, tự nhiên bạn sẽ thấy cuộc sống của mình đâu đâu cũng tiêu cực, ở đâu cũng là những chuyện tồi tệ. Qua bài viết này Bác Sĩ Tâm Lý xin phép chia sẽ những lợi ích cụ thể của việc suy nghĩ tích cực.

suy nghĩ tích cực

Tại sao trong đầu bạn chỉ toàn tiêu cực

Suy nghĩ tiêu cực là 1 bản năng của con người được hình thành qua hàng trăm ngàn năm, với mục đích bảo vệ chúng ta tránh khỏi những điều nguy hiểm, những chuyện xấu, bị lừa gạt. Cho nên khi đề cập đến một vấn đề nào đó, chúng ta luôn nảy sinh những lo ngại, những suy nghĩ tiêu cực đầu tiên.

Ở 1 mức độ bình thường thì điều này hoàn toàn có lợi, nhưng nếu bạn là 1 con người trong đầu chỉ chất chứa những suy nghĩ tiêu cực, e sợ mọi thứ.

Suy nghĩ tiêu cực sẽ khiến bạn không dám thử những thứ mới, nơm nớp lo sợ những chuyện xấu sẽ xảy đến với mình, luôn e dè, nghi ngờ người khác, dần dần những suy nghĩ đó sẽ hủy hoại cuộc sống của bạn ở mọi phương diện, từ công việc, các mối quan hệ, tinh thần và cần tới sự tư vấn tâm lý từ các bác sĩ.

Lợi ích của việc suy nghĩ tích cực

Chúng ta hãy nhìn vào những lợi ích rất cụ thể của việc suy nghĩ tích cực mà tập cho mình 1 thới quen suy nghĩ tích cực.

Suy nghĩ tích cực giúp tâm trí được giải phóng

Thật vậy, điều trước tiên khi bạn có thể suy nghĩ tích cực đó là tâm trí của bạn sẽ như được giải phóng, bạn không còn e dè, sợ hãi mọi thứ, nghi ngờ mọi người. Bạn trở thành một con người tươi mới và sẵn sàng đón nhận những điều tốt đẹp xảy ra trong cuộc sống của mình.

suy nghĩ tích cực là gì

Thu hút thêm nhiều niềm vui và tình yêu vào cuộc sống của bạn

Những người giống nhau sẽ tìm thấy nhau, khi bạn là 1 con người lạc quan tích cực, bạn sẽ tỏa ra 1 thần thái, 1 năng lượng giúp cho những người giống bạn có thể nhận diện ra bạn. Bạn sẽ gặp được những người luôn vui vẻ tích cực, điều đó biến cuộc sống của bạn trở nên thật sự năng lượng, thật sự vui tươi.

Bên cạnh đó bạn cũng sẽ có thể tìm được tính yêu lâu dài cho cuộc đời mình.

Hồi phục sức khỏe tinh thần

Khi bạn suy nghĩ theo hướng tích cực, tinh thần của bạn trở nên phấn chấn và tốt hơn rất nhiều. Nó như một liều thuốc có thể chữa lành những tổn thương trong tinh thần của bạn. Mang lại cho bạn sự hạnh phúc và bình yên trong tâm trí. Nếu bạn cảm thấy rất khó để gạt bỏ những nỗi lo hay muộn phiền.

Bệnh do tâm mà ra, câu nói này thật sự không sai. Có nhiều thí nghiệm cho thấy rằng, nổi sợ hải bệnh tật quá nhiều càng khiến cho hệ miễn dịch của bạn suy giảm và khiến bạn mắc nhiều bệnh hơn hoặc bệnh nặng hơn.

Một tinh thần khỏe mạnh sẽ giúp cho bạn luôn lạc quan vui vẻ chống lại mọi điềm xấu và bệnh tật.

Suy nghĩ tích cực giúp bạn thành công

Cuộc sống có quá nhiều khó khăn,để thành công chúng ta phải kiên trì thực hiện những công việc cần thiết mỗi ngày, khi suy nghĩ tích cực sẽ tạo ra năng lượng, động lực để ta giữ vững tinh thần làm việc chăm chỉ mỗi ngày, từ đó mà thành công sẽ dần hé mở.

suy nghĩ tích cực

Cách để suy nghĩ tích cực

Đối với mọi sự vật, sự việc, con người. Khi một điều gì đó xảy đến trong cuộc đời bạn nó luôn có 2 mặt, mặt tốt và mặt xấu. Nếu bạn sinh ra trong nhà giàu, mới nhìn đó là may mắn, nhưng cũng có thể khiến cho bạn hống hách và ỉ lại.

Nếu sinh ra trong nhà nghèo, mới nghe thì rất tiêu cực, nhưng nó cũng có thể rèn cho bạn tính chịu cực chịu khổ từ nhỏ, giúp cho bạn trở thành 1 con người giỏi giang, tự lập. Vì thế khi tiếp nhận bất cứ chuyện gì, bạn đề có thể nhìn nó bằng hướng tiêu cực hay tích cực, đó là quyền lựa chọn của bạn.

Cụ thể khi 1 sự kiện xảy ra với bạn, thay vì theo quán tính, bạn sẽ tuôn trào ra ngay những suy nghĩ tiêu cực thì hãy bình tâm và hãy cố gắng nhận ra điều tích cực.

Có người lạ đến bắt chuyện với bạn, thay vì nghĩ rằng người ta có ý đồ xấu, bạn hãy giữ thái độ tích cực cho đến khi bạn phát hiện 1 bằng chứng cụ thể là người có có ý xấu với bạn. Nếu không hãy luôn giữ thái độ vui vẻ lạc quan, điều đó sẽ giúp bạn tỏa ra 1 nguồn năng lượng khiến mọi người luôn quý mến và muốn kết giao với bạn.

Hiệu Ứng Placebo – Niềm Tin Thuốc Giả Trị Bệnh Thật

Một liều thuốc hay có thể cải thiện sức khỏe của bạn, tuy nhiên 1 liều thuốc với thành phần không có tác dụng gì vẫn có thể cải thiện được tình hình sức khỏe của các bạn. Bạn có tin vào điều đó không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Placebo hay còn gọi là ‘giả dược’ là bất cứ điều gì có vẻ là một thứ chữa bệnh – nhưng không phải. Nó có thể là một viên thuốc, một mũi tiêm hoặc một số loại điều trị “giả” khác. Điểm chung của tất cả các loại giả dược là chúng không chứa hoạt chất có thể ảnh hưởng đến sức khỏe.

Placebo được sử dụng như thế nào?

Các nhà nghiên cứu sử dụng placebo trong quá trình nghiên cứu để giúp họ hiểu tác dụng của một loại thuốc mới hoặc một số phương pháp điều trị khác đối với một tình trạng cụ thể.

Ví dụ, một số tình nguyện viên nhận được 1 loại thuốc mới để giảm cholesterol. Những người còn lại sẽ nhận được placebo. Không ai trong số những người trong nghiên cứu sẽ biết họ nhận được thuốc thật hay placebo.

Sau đó, các nhà nghiên cứu so sánh tác dụng của thuốc và placebo đối với những người trong nghiên cứu. Bằng cách đó, họ có thể xác định hiệu quả của loại thuốc mới và kiểm tra các tác dụng phụ.

hiệu ứng placebo

Hiệu ứng placebo là gì?

Theo logic, placebo sẽ không gây ra bất cứ tác dụng gì với người dùng nó, nhưng đôi khi một người có thể có phản ứng với placebo. Đó có thể là tích cực hoặc tiêu cực. Ví dụ, các triệu chứng của người đó có thể cải thiện hoặc 1 số tác dụng phụ của việc điều trị. Những phản hồi này được gọi là “hiệu ứng placebo“.

Có một số điều kiện mà giả dược có thể tạo ra kết quả ngay cả khi mọi người biết họ đang dùng giả dược. Các nghiên cứu cho thấy placebo có thể ảnh hưởng đến các tình trạng như:

  • Phiền muộn
  • Đau đớn
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Hội chứng ruột kích thích
  • Thời kỳ mãn kinh

Trong một nghiên cứu liên quan đến bệnh hen suyễn, những người sử dụng ống hít placebo không tốt hơn trong các bài kiểm tra về hơi thở so với việc ngồi và không làm gì. Nhưng khi các nhà nghiên cứu hỏi nhận thức của mọi người về cảm giác của họ, thì thuốc hít placebo được báo cáo là có hiệu quả như thuốc trong việc giảm đau.

placebo

Hiệu ứng giả dược hoạt động như thế nào?

Nghiên cứu về hiệu ứng giả dược đã tập trung vào mối quan hệ của tâm trí và cơ thể. Một trong những lý thuyết phổ biến nhất là hiệu ứng giả dược là do kỳ vọng của một người. Nếu một người mong đợi một viên thuốc làm được điều gì đó, thì có thể chất hóa học của chính cơ thể có thể gây ra những tác động tương tự như những gì một loại thuốc có thể đã gây ra.

Ví dụ, trong một nghiên cứu, mọi người được cho dùng giả dược và nói rằng đó là chất kích thích. Sau khi uống thuốc, nhịp mạch của họ tăng nhanh, huyết áp tăng và tốc độ phản ứng của họ được cải thiện. Khi mọi người được cho uống cùng một viên thuốc và được cho là giúp họ dễ ngủ ,họ đã gặp phải những tác dụng ngược lại.

hiệu ứng placebo

Các chuyên gia cũng nói rằng có một mối quan hệ giữa mức độ mong đợi của một người về kết quả và kết quả có xảy ra hay không. Cảm giác càng mạnh, càng có nhiều khả năng một người sẽ nhận được những tác động tích cực. Có thể có một ảnh hưởng sâu sắc do sự tương tác giữa bệnh nhân và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe .

Điều này cũng đúng với các hiệu ứng tiêu cực. Nếu mọi người mong đợi có các tác dụng phụ như đau đầu , buồn nôn hoặc buồn ngủ, thì khả năng những phản ứng đó sẽ xảy ra nhiều hơn.

Kết luận

Thực tế là hiệu ứng giả dược gắn liền với kỳ vọng không làm cho nó thành ảo giác. Một số nghiên cứu cho thấy rằng có những thay đổi thực tế về thể chất xảy ra với hiệu ứng placebo. Ví dụ, một số nghiên cứu đã ghi nhận sự gia tăng sản xuất endorphin của cơ thể, một trong những chất giảm đau tự nhiên của cơ thể.

Một vấn đề với hiệu ứng giả dược là có thể khó phân biệt với tác dụng thực tế của một loại thuốc thực sự trong quá trình nghiên cứu. Và nhiều nghiên cứu hơn cũng có thể dẫn đến các cách sử dụng sức mạnh của hiệu ứng giả dược trong điều trị bệnh.

Hội Chứng Sợ Không Gian Rộng: Các Dấu Hiệu Điển Hình

Có thể nhiều người trong chúng ta đôi khi sẽ cảm thấy không thoải mái khi chen chúc trong đám đông trên xe buýt hay siêu thị. Nhưng người mắc hội chứng sợ không gian rộng còn bị sợ hãi và hoảng loạn hơn rất nhiều trong những tình huống như vậy.

Đây là một chứng bệnh ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng đến đời sống và sức khỏe của mỗi bệnh nhân nên cần được quan tâm đúng đắn và can thiệp hỗ trợ kịp thời.

Nhận diện hội chứng sợ không gian rộng

Hội chứng sợ không gian rộng, hoặc chứng ám ảnh sợ khoảng trống, có thuật ngữ khoa học là Agoraphobia. Đây là một loại rối loạn lo âu khiến cho người bệnh lo lắng và hoảng sợ tột độ khi ở một địa điểm hoặc một môi trường thiếu an toàn và khó tìm thấy lối thoát.

Họ luôn cảm thấy bất an, lo sợ khi đứng giữa nơi đông người như phương tiện giao thông công cộng, thang máy, siêu thị, trung tâm thương mại hoặc chỉ đơn giản là bên ngoài nhà của mình. Thậm chí sự lo âu của họ có thể nghiêm trọng đến mức biến thành cơn hoảng loạn. 

Hội chứng sợ không gian rộng

Bản chất của loại rối loạn lo âu này xuất phát từ nỗi sợ hãi của người bệnh vì họ về khả năng chạy thoát khỏi những địa điểm đó nếu có sự cố xảy ra. Họ cảm thấy mình bị mắc kẹt, trở nên vô dụng và bất lực giữa đám đông, do đó trở nên hoảng hốt và xấu hổ với sự lo sợ của mình. Mức độ sợ hãi của họ cao đến mức bất hợp lý so với nguy cơ thực sự có thể xảy ra.

Vì vậy, người mắc chứng Agoraphobia thường không muốn ra khỏi nhà, tránh những nơi đông người và hạn chế tham gia giao thông công cộng. Mặt khác, khi buộc phải đi ra ngoài, họ thường cần có ai đó đồng hành cùng với mình để phần nào cảm thấy an tâm hơn.

Hội chứng này thường khởi phát ở những năm đầu tuổi 20 và ước tính có khoảng 1,7 thanh thiếu niên và người trưởng thành mắc phải. Các nghiên cứu cũng cho thấy tỉ lệ nữ giới mắc hội chứng sợ không gian rộng cao gấp hai lần so với nam giới. Hệ quả của hội chứng này là có thể khiến người bệnh bị suy giảm chức năng từ mức độ nhẹ đến mức độ nặng.

Thậm chí tỉ lệ suy giảm chức năng mức độ nặng lên tới 40,6%. Nhiều người bệnh không thể đi làm việc bình thường và bị phụ thuộc vào các thành viên trong gia đình. Các mối quan hệ xã hội của họ cũng không được duy trì vì thiếu tương tác và kết nối. Có đến hơn một phần ba người bệnh tự nhốt mình lại và không thể tận hưởng cuộc sống. Đó là điều khủng khiếp đối với bệnh nhân bị mắc chứng sợ không gian rộng.

Triệu chứng và chẩn đoán Agoraphobia

Việc chẩn đoán và xác định bệnh lý là chuyên môn của các bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc các chuyên gia tâm lý học lâm sàng. Tuy nhiên, bạn cũng có thể tham khảo các dấu hiệu có thể nhận biết được dưới đây để dự đoán về tình trạng rối loạn lo âu của mình hoặc người thân, từ đó có hướng giải quyết thích hợp.

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-5 của Hội Tâm thần học Hoa kỳ thì người bệnh được chẩn đoán là mắc chứng Agoraphobia khi trải qua cảm giác lo sợ mãnh liệt dai dẳng, kéo dài trên 6 tháng, xảy ra trong các hoàn cảnh sau đây:

  • Ở trên phương tiện công cộng như xe buýt, tàu hỏa…
  • Ở nơi có không gian mở (lộ thiên) như bãi đỗ xe, công viên, chợ ngoài trời…
  • Ở trong không gian kín như rạp phim, máy bay, siêu thị, nhà hàng…
  • Ở trong đám đông hoặc khi đang xếp hàng với nhiều người
  • Ở một mình bên ngoài nhà hoặc phòng ngủ (ngoài khu vực an toàn)

Nguyên nhân của nỗi lo sợ có liên quan đến những suy nghĩ về khả năng chạy thoát hoặc không được trợ giúp nếu có sự cố khẩn cấp.  Cảm giác lo sợ mãnh liệt hoặc cơn hoảng loạn trong những tình huống như trên biểu hiện trên cơ thể như tim đập nhanh, khó thở, tức ngực, buồn nôn, chóng mặt, run rẩy. Nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể giao tiếp khó khăn, ngôn ngữ rối loạn, thậm chí là ngất xỉu vì sợ hãi quá độ.

Sợ không gian rộng

Ngoài ra, còn một số dấu hiệu khác củng cố thêm cho chẩn đoán hội chứng sợ không gian rộng, bao gồm:

  • Sợ ở một mình, luôn cần bạn đồng hành
  • Sợ mất kiểm soát ở nơi công cộng
  • Khó định hướng không gian
  • Dễ cáu gắt, kích động
  • Ở nhà trong thời gian dài, có thể đến hàng tháng hoặc hàng năm trời
  • Cô lập, không có bạn bè, phụ thuộc vào người thân
  • Suy giảm chức năng xã hội, nghề nghiệp
  • Đồng thời bị các rối loạn trầm cảm hoặc lạm dụng chất kích thích

Nhìn chung, người bị hội chứng sợ không gian rộng thường hạn chế bản thân trong một vùng an toàn nhỏ hẹp như phòng ngủ, nhà ở hoặc khu dân cư quen thuộc. Bất kỳ sự di chuyển vượt ra khỏi vùng an toàn đều gây ra lo âu căng thẳng. Nếu bắt buộc phải ra ngoài, họ sẽ cố gắng đi nhanh, làm việc nhanh để quay trở về càng sớm càng tốt.

Nguyên nhân dẫn tới chứng ám ảnh không gian rộng

Hiện tại nguyên nhân chính xác gây ra bệnh lý này vẫn chưa được xác định. Tạm thời có một số nghiên cứu đã tìm thấy sự liên quan giữa hội chứng sợ không gian rộng với các yếu tố sau:

  • Yếu tố di truyền: những người có cha hoặc mẹ bị hội chứng này hoặc một số rối loạn lo âu khác thường có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn bình thường.
  • Tiền sử bệnh lý tâm thần: người đã từng bị các vấn đề như trầm cảm, rối loạn lo âu, hội chứng sợ đám đông… mà chưa được điều trị dứt điểm thì có nguy cơ mắc thêm hội chứng sợ không gian rộng.
  • Lạm dụng chất kích thích trong thời gian dài
  • Người từng bị lạm dụng thể chất
  • Người bị các sang chấn, tổn thương tâm lý liên quan đến các không gian rộng như bị bắt cóc ở bãi đỗ xe, bị hành hung trong thang máy…

Các phương pháp điều trị

Mặc dù hội chứng sợ không gian rộng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của người mắc phải, nhưng bệnh lý này hoàn toàn có thể điều trị được. Phương pháp điều trị Agoraphobia phổ biến thường là trị liệu tâm lý, hoặc dùng thuốc, hoặc kết hợp cả hai. 

Các loại thuốc chống trầm cảm thường được sử dụng trong trường hợp này để cải thiện vấn đề lo âu, kiểm soát các cảm xúc hoảng sợ quá mức, ổn định tinh thần người bệnh. Việc dùng thuốc phải tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ chứ không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng. Ngay cả khi các triệu chứng thuyên giảm thì việc dùng thuốc cũng hỗ trợ trong việc ngăn ngừa bệnh tái phát.

Trị liệu tâm lý được xem là phương pháp chính để điều trị hội chứng sợ không gian rộng. Cụ thể là liệu pháp tâm lý hành vi (CBT) giúp thay đổi những suy nghĩ mang tính bệnh lý của bệnh nhân; giúp bệnh nhân xác định mức độ an toàn của các môi trường công cộng; từ đó điều chỉnh cảm xúc và hành vi của mình.

Ngoài ra, liệu pháp tiếp xúc sẽ giúp người bệnh từng bước tiếp xúc và kiểm soát nỗi sợ của mình, từ tưởng tượng đến thực tế, dần dần làm giảm bớt những cơn hoảng loạn của người bệnh.

Tuy nhiên, người bệnh và gia đình cần phải lưu ý rằng quá trình điều trị cần rất nhiều thời gian và có nhiều khó khăn phải vượt qua. Vì vậy, người bệnh cần kiên trì, tin tưởng, phối hợp tốt với nhà trị liệu, thực hiện đúng liệu trình thì mới có thể đạt được hiệu quả như mong đợi. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ với đội ngũ chuyên gia/bác sĩ tâm lý của chúng tôi.

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn