10 Bệnh Tâm Lý Thường Gặp Nhất Và Dấu Hiệu Nhận Biết

Ngày nay, các vấn đề sức khỏe về tâm lý thần kinh xảy ra khá phổ biến. Tâm lý chung của người bệnh là không muốn nói về nó. Song nếu không được điều trị, bệnh tâm lý sẽ gây nhiều hậu quả nặng nề cho sức khỏe tâm thần của người bệnh và thân nhân. Sau đây là 10 căn bệnh tâm lý thường gặp và phổ biến nhất.

Bệnh tâm lý rối loạn phổ tự kỷ (ASD)

Rối loạn phổ tự kỷ (ASD) là một khuyết tật phát triển gây ra bởi những khác biệt trong não bộ. Các nhà khoa học không biết chính xác nguyên nhân gây ra những khác biệt này đối với hầu hết những người mắc ASD. Tuy nhiên, một số người mắc ASD có một sự khác biệt đã biết, chẳng hạn như điều kiện di truyền. Đây là một trong những bệnh tâm lý thường gặp nhất.

rối loạn phổ tự kỷ

Bệnh tâm lý rối loạn lưỡng cực

Rối loạn lưỡng cực là một trong một số rối loạn tâm trạng khiến người bệnh có cảm xúc dao động từ rất cao (hưng cảm) đến thấp đến mức nguy hiểm (trầm cảm). Sự cực đoan nghiêm trọng đến mức có thể làm hỏng các mối quan hệ, kết quả là học tập hoặc công việc kém và có thể dẫn đến tự tử. Người ta ước tính rằng 2,6% dân số Hoa Kỳ được chẩn đoán mắc chứng rối loạn lưỡng cực và hơn 83% trong số đó dẫn đến tử vong. Hầu hết những người bị rối loạn lưỡng cực được chẩn đoán trước 25 tuổi.

Bệnh tâm lý tâm thần phân liệt 

Tâm thần phân liệt là một bệnh tâm thần nghiêm trọng có thể khiến người bệnh bị ảo tưởng, ảo giác hoặc không biểu lộ cảm xúc gì. Những người bị tâm thần phân liệt có thể gặp khó khăn trong việc suy nghĩ rõ ràng, quản lý cảm xúc, đưa ra quyết định. Mặc dù chứng rối loạn này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thời gian khởi phát trung bình có xu hướng ở cuối thanh thiếu niên và đầu 20 đối với nam và cuối 20 đến đầu 30 đối với nữ.

tâm thần phân liệt

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế được đặc trưng bởi sự ám ảnh lặp đi lặp lại, không mong muốn, ám ảnh và sự thúc giục quá mức, phi lý về một số hành động nhất định. Những người bị OCD thường sẽ thấy các triệu chứng ở thời thơ ấu, thanh thiếu niên hoặc thanh niên. Thông thường, các triệu chứng sẽ kéo dài hơn một giờ mỗi ngày và sẽ cản trở hoạt động hàng ngày. OCD là một trong những bệnh tâm lý rất phổ biến hiện nay.

Rối loạn lo âu 

Rối loạn lo âu là tình trạng sức khỏe tâm thần phổ biến nhất, có thể bao gồm OCD, các cơn hoảng sợ và ám ảnh. Người ta ước tính rằng 40 triệu người trưởng thành mắc chứng rối loạn lo âu. Tất cả chúng ta đều có cảm giác lo lắng vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời, nhưng khi cảm giác sợ hãi và lo lắng dữ dội hạn chế hoạt động hàng ngày, thì chứng rối loạn lo âu có thể xuất hiện.

rối loạn lo âu

Rối loạn lo âu xã hội

Chứng sợ hãi hay ám ảnh sợ xã hội, xảy ra khi các tình huống hàng ngày khiến ai đó trở nên vô cùng  lo lắng. Họ dành nhiều ngày và nhiều tuần để lo lắng về một tình huống duy nhất. Cũng giống như chứng rối loạn hoảng sợ, lo âu xã hội có thể dẫn đến chứng sợ hãi, đôi khi khiến người bệnh trở nên sợ hãi đến mức trốn tránh các hoạt động hoặc thậm chí bỏ nhà ra đi.

Rối loạn sử dụng chất gây nghiện

Rối loạn sức khỏe tâm thần và rối loạn sử dụng chất gây nghiện có thể đồng thời xảy ra, do đó cần điều trị cho cả hai chứng rối loạn này. Hơn một trong bốn người trưởng thành có vấn đề sức khỏe tâm thần nghiêm trọng, chẳng hạn như lo lắng, trầm cảm, tâm thần phân liệt và rối loạn nhân cách, cũng mắc chứng rối loạn sử dụng chất kích thích. Những người có chẩn đoán kép phải được điều trị cho cả hai vấn đề.

rối loạn sử dụng chất gây nghiện

Rối loạn ăn uống

Chứng chán ăn, chán ăn tâm thần và rối loạn ăn uống vô độ được đánh dấu bằng những hành vi cực đoan, thường bắt nguồn từ những nguyên nhân sinh học và tâm lý phức tạp, bao gồm trầm cảm và lo lắng.

Rối loạn nhân cách

Là một tập hợp các trạng thái để biệt định các đối tượng có cách sống, cách cư xử và cách phản ứng hoàn toàn khác biệt với người thường .Các rối loạn phổ biến bao gồm rối loạn nhân cách chống đối xã hội, rối loạn nhân cách tránh né và rối loạn nhân cách ranh giới.

rối loạn nhân cách chống đối xã hội

Rối loạn tâm trạng

Rối loạn tâm trạng có mức độ nghiêm trọng khác nhau và có thể khó chẩn đoán, tuy nhiên chúng là bệnh rối loạn tâm thần được chẩn đoán nhiều nhất. Ngoài rối loạn lưỡng cực, rối loạn tâm trạng bao gồm rối loạn trầm cảm chính và rối loạn chức năng.

Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, thiếu tập trung, thay đổi cảm giác thèm ăn và có ý định tự tử. Những người bị rối loạn chức năng có các triệu chứng ít nghiêm trọng hơn nhưng kéo dài hơn – trong khoảng thời gian ít nhất hai năm. Các dạng trầm cảm khác bao gồm  rối loạn cảm xúc theo mùa và trầm cảm sau sinh.

Bài viết trên đây đã tổng hợp 10 loại bệnh tâm lý thường gặp trong cuộc sống hiện nay. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ/chuyên gia sức khỏe của chúng tôi hoặc gọi vào holine:… nếu bạn gặp một trong các triệu chứng bệnh kể trên.

Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế ( OCD ) – Nguyên Nhân Và Giải Pháp Điều Trị

Bạn thường xuyên bị ám ảnh bởi môi trường không sạch sẽ, không ngăn nắp? Bạn cần phải sắp xếp lại đồ đạc trong phòng theo đúng quy luật, nếu có người làm thay đổi quy tắc đó, bạn sẽ rất khó chịu và phải ngay lập tức sắp xếp lại? Những dấu hiệu này liệu có phải là triệu chứng của rối loạn ám ảnh cưỡng chế hay không? Hãy cùng Bác sĩ tâm lý tìm hiểu ngay qua những nội dung dưới đây!

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) là gì?

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế có tên tiếng anh là Obsessive-compulsive disorder (OCD). Đây là một hội chứng tâm lý mãn tính thường được đặc trưng bởi những suy nghĩ tiêu cực và nỗi ám ảnh kéo dài khiến bạn xuất hiện những hành vi lặp đi lặp lại và không thể kiểm soát hành vi đó. Nỗi ám ảnh và hành vi cưỡng chế này khi kéo dài liên tục sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và những người xung quanh.

Một người khi mắc OCD thường cố gắng không quan tâm đến nỗi ám ảnh hoặc ngăn chặn nỗi ám ảnh xuất hiện. Thế nhưng việc nỗ lực này thường chỉ khiến bạn tăng thêm ám ảnh, suy nghĩ về nỗi ám ảnh nhiều hơn dẫn đến hành vi cưỡng chế không kiểm soát nhằm giảm bớt sự căng thẳng,lo âu và ám ảnh quá mức trong não bộ. Điều này dẫn đến tình trạng mà các chuyên gia tâm lý thường gọi là vòng luẩn quẩn của OCD.

rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Hiện nay, các triệu chứng của rối loạn ám ảnh cưỡng chế thường xoay quanh những chủ đề nhất định như sợ hãi quá mức về vi trùng, vi khuẩn. Điều này khiến người bệnh sống ngăn nắp một cách quá mức, rửa tay liên tục hoặc khử khuẩn tất cả mọi thứ trong phòng để giảm bớt sự căng thẳng.

Triệu chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế là những triệu chứng liên quan đến suy nghĩ ám ảnh và hành vi cưỡng chế. Điều này như một vòng tuần hoàn lặp đi lặp lại khiến người bệnh không thể thoát ra. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người bệnh chỉ xuất hiện triệu chứng ám ảnh hoặc cưỡng chế. Cụ thể, hãy tham khảo các triệu chứng của OCD  ngay dưới đây!

Một số triệu chứng của ám ảnh

Triệu chứng rối loạn cưỡng chế ám ảnh thường thể hiện bởi những suy nghĩ, hình ảnh lặp đi lặp lại kéo dài mà người bệnh không mong muốn. Những suy nghĩ này xuất hiện thường xuyên khiến bạn cảm thấy khó chịu, lo lắng. Thông thường, người bệnh sẽ cố gắng phớt lờ sự lo lắng này hoặc thực hiện hành vi cưỡng chế. Cụ thể, nỗi ám ảnh của người bệnh có thể liên quan đến:

  • Sợ bẩn, sợ không khí ô nhiễm: Sợ nhiễm vi khuẩn khi chạm tay vào đồ vật bám bẩn hoặc đồ người khác đã chạm vào.
  • Xuất hiện nghi ngờ, không chắc chắn: Nghi ngờ, lo lắng rằng bản thân chưa tắt bếp, chưa khóa cửa. Suy nghĩ luôn xuất hiện trong đầu cho đến khi bạn đứng dậy để kiểm tra.
  • Cần mọi thứ xung quanh phải có thứ tự, sự cân đối theo quy tắc: Căng thẳng khi nhìn thấy những hình ảnh thể hiện sự bừa bộn, thậm chí có thể nghĩ về hình ảnh đó cả ngày.
  • Suy nghĩ hung hăng, mất kiểm soát dẫn đến làm hại bản thân hoặc những người xung quanh khi nỗi ám ảnh quá lớn

Muốn biết bạn có bị ám ảnh cưỡng chế không? Làm bài test tại đây

Những triệu chứng cưỡng chế

Khi ám ảnh quá mức, người bệnh thường bị thúc đẩy hình thành nên các hành vi cưỡng chế để thỏa mãn mong muốn, giúp tinh thần cảm thấy thoải mái hơn. Những hành vi cưỡng chế ở đây thường được biểu hiện bằng những hành vi lặp đi lặp lại mà người bệnh cho rằng nhất định phải thực hiện. Cụ thể, các hành vi cưỡng chế có thể biểu hiện thông qua:

  • Làm sạch quá mức: Rửa tay bằng xà phòng quá kỹ, rửa cho đến khi da tay trở nên khô rát.
  • Hành vi kiểm tra: Kiểm tra cửa liên tục nhiều lần nhằm đảm bảo cửa đã được khóa.
  • Đếm theo những mẫu nhất định: Chẳng hạn như lặp đi lặp lại một lời cầu nguyện trong âm thầm.
  • Đảm bảo tính trật tự: Sắp xếp quần áo theo màu sắc, kích thước nhất định, sẽ cảm thấy khó chịu nếu trật tự bị đảo lộn.

mối nguy từ rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Nguyên nhân gây rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Hiện nay, các chuyên gia vẫn chưa thống nhất được rõ ràng về nguyên nhân gây rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD). Tuy nhiên, chuyên gia cho rằng hội chứng tâm lý này có thể hình thành bởi một số yếu tố dưới đây:

  • Lịch sử gia đình: Một người sẽ có nguy cơ mắc OCD lớn lơn nếu trước đó đã có một thành viên trong gia đình mắc bệnh này. Các chuyên gia nhận định rằng, có thể sẽ có một số loại gen nhất định đóng vai trò trong việc gây ra triệu chứng của rối loạn ám ảnh cưỡng chế.
  • Yếu tố sinh học: Hóa chất cũng có thể là nguyên nhân tác động và hình thành triệu chứng của OCD. Một số nghiên cứu đã chỉ ra sự suy giảm chức năng trong bộ phận của não, chẳng hạn như việc suy giảm serotonin và norepinephrine có thể gây ra OCD.
  • Yếu tố môi trường: Những sự tổn thương, sự kiện căng thẳng quá mức cũng đóng vai trò đặc biệt trong sự phát triển các triệu chứng của rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Cụ thể, yếu tố môi trường liên quan đến OCD có thể là hội chứng rối loạn thần kinh tự miễn ở trẻ em, hội chứng này liên quan đến vấn đề nhiễm trùng liên cầu và hình thành nên các dấu hiệu của OCD sau đó. 

Một số yếu tố kích thích sự phát triển của OCD

Ngoài những nguyên nhân hình thành rối loạn ám ảnh cưỡng chế nêu trên, người bệnh có thể khởi phát các triệu chứng của bệnh khi đối mặt với những vấn đề sau:

  • Trải qua một sự kiện cuộc sống dẫn đến căng thẳng quá mức, chẳng hạn như sự mất đi người thân, tại nạn xe… Những sự kiện này có thể kích hoạt trạng thái của cơ thể, hình thành nên nỗi ám ảnh và hành vi cưỡng chế trong tương lai.
  • Bệnh nhân đang phải đối mặt với các loại rối loạn tâm thần khác như trầm cảm, rối loạn lo âu cũng có nguy cơ phát triển OCD nhiều hơn bình thường.

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế có nguy hiểm không?

Mặc dù rối loạn ám ảnh cưỡng chế thường là sự ám ảnh, lo lắng và những hành vi cưỡng chế lặp đi lặp lại để giải tỏa căng thẳng của cá nhân. Tuy nhiên, nếu hành vi này lặp đi lặp lại quá mức cần thiết thì cũng hình thành nên sự nguy hiểm và tổn hại nhất định đến sức khỏe. Cụ thể như sau:

  • Đối mặt với rắc rối trong mối quan hệ với người thân vì triệu chứng của bệnh lặp lại quá mức, bản thân người bệnh không kiểm soát được gây khó chịu cho người xung quanh.
  • Không có khả năng đi học, đi làm, tham gia vào các hoạt động xã hội vì ở đó tồn tại những hình ảnh gây ám ảnh.
  • Viêm da vì rửa tay liên tục quá nhiều.
  • Chất lượng cuộc sống giảm đến mức đáng kể.
  • Suy nghĩ hoặc xuất hiện hành vi tự tử.
  • Chẩn đoán rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Chẩn đoán rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Sau khi đã tìm hiểu về các triệu chứng của bệnh nhân qua việc hỏi chuyện, chuyên gia tâm lý có thể tiến hành một số phương pháp dưới đây để chẩn đoán OCD:

  • Khám sức khỏe: Bác sĩ cần khám sức khỏe để loại trừ những vấn đề sức khỏe khác có thể là nguyên nhân của triệu chứng bệnh, đồng thời phát hiện được những vấn đề sức khỏe có thể hình thành OCD.
  • Xét nghiệm: Bác sĩ chuyên môn sẽ kiểm tra sự phát triển bình thường của tuyến giáp cũng như xét nghiệm máu để kiểm tra dự hiện diện của các chất kích thích có thể ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân.  
  • Đánh giá tâm lý: Bác sĩ tâm lý sẽ trao đổi, hỏi chuyện để tìm hiểu về những triệu chứng và cảm xúc của người bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ đánh giá các kiểu hành vi của bệnh nhân để xác định mức độ rối loạn.
  • Chẩn đoán theo DSM – 5: Bác sĩ cũng sẽ sử dụng những tiêu chí chẩn đoán dành riêng cho rối loạn ám ảnh cưỡng chế được xác định trong sổ tay chẩn đoán và thống kê tối loạn tâm thần (DMS- 5) để xác định tình trạng bệnh.

Các triệu chứng của rối loạn ám ảnh cưỡng chế (ODC) thường dễ bị nhầm lẫn với rối loạn nhân cách ám ảnh cưỡng chế (OCPD). Tuy nhiên, các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác bệnh bởi OCPD thường đặc trưng bởi nhân cách cầu toàn quá mức thay vì những ám ảnh cưỡng chế bình thường như OCD.

Chẳng hạn, bệnh nhân mắc OCPD thường hành động theo lý trí, công việc đều có lịch trình rõ ràng, theo những quy tắc và hành vi tổ chức nghiêm ngặt. Khi thực hiện những điều này họ sẽ cảm thấy an tâm, thoải mái hơn. Trong khi đó, người mắc OCD thường có xu hướng thực hiện hành vi không hợp lý, lặp đi lặp lại quá mức cần thiết.

Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế không thể tự biến mất vì đây là một loại rối loạn mãn tính. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể tuân thủ phác đồ điều trị để giảm các triệu chứng bệnh cũng như biết cách kiểm soát hành vi hiệu quả. Hiện nay, các bác sĩ thường ưu tiên lựa chọn hai hình thức điều trị OCD phổ biến bao gồm tâm lý trị liệu và sử dụng thuốc, ngoài ra cũng có thể áp dụng thêm một số phương pháp điều trị khác, cụ thể như sau:

Tâm lý trị liệu

Với phương pháp tâm lý trị liệu, các chuyên gia sẽ thực hiện trao đổi, chia sẻ để hiểu rõ về hành vi cũng như những ám ảnh của người bệnh, từ đó dần gỡ bỏ nút thắt. Thông thường, các chuyên gia sẽ sử dụng liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) đề hỗ trợ người bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế bằng cách hướng dẫn, thúc đẩy người bệnh nhìn ra vấn đề và tự biết cách quản lý cảm xúc và hành vi của mình.

Ngoài ra, chuyên gia cũng có thể sử dụng liệu pháp phòng ngừa phơi nhiễm và ứng phó (ERP) để thúc đẩy bệnh nhân tiếp xúc, đối mặt với đồ vật và vấn đề gây ám ảnh và hướng dẫn bệnh nhân các kỹ thuật để kiểm soát ám ảnh và hành vi cưỡng chế.

Khi thực hiện tâm lý trị liệu, bệnh nhân cùng gia đình cần thực hành và cố gắng nỗ lực trong thời gian dài để đạt được hiệu quả như kỳ vọng. Người thân cũng đóng vai trò quan trọng để thúc đẩy bệnh nhân thực hành thay đổi hành vi mỗi ngày.

Sử dụng thuốc

Ngoài liệu pháp tâm lý, các bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc nhằm hỗ trợ kiểm soát suy nghĩ ám ảnh và hành vi cưỡng chế của người bệnh. Thuốc được kê đơn điều trị ám ảnh cưỡng chế phổ biến nhất hiện nay là thuốc chống trầm cảm. Cụ thể bao gồm:

  • Clomipramine (Anafranil) dành cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên
  • Fluoxetine (Prozac) dành cho người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên
  • Fluvoxamine dành cho người lớn và trẻ em từ  8 tuổi trở lên
  • Sertraline (Zoloft) dành cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên
  • Fluvoxamine chỉ sử dụng điều trị OCD cho người trưởng thành.

rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Một số phương pháp điều trị khác

Với những bệnh nhân không phản ứng với những phương pháp điều trị cơ bản, bác sĩ hoàn toàn có thể áp dụng một số phương pháp tác động trực tiếp đến não để cải thiện cảm xúc và hành vi của bệnh nhân mắc rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Cụ thể:

Kích thích não sâu (DBS)

Đây là phương pháp đặt các điện cực vào khu vực cụ thể trên da đầu, những khu vực này thường được đánh giá là có trách nghiệm quản lý hành vi liên quan đến OCT, từ đó kích thích bằng xung điện để hỗ trợ điều chỉnh cảm xúc và hành vi của người bệnh.

Kích thích từ xuyên sọ (TMS)

Đây là phương pháp sử dụng cho những người trưởng thành từ 22 tuổi đến 68 tuổi. Phương pháp này sẽ sử dụng từ trường để kích thích các tế bào thần kinh trong não bộ, từ đó hỗ trợ cải thiện triệu chứng của bệnh nhân bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

Liệu pháp co giật điện (ECT)

Với phương pháp điều trị này, bác sĩ sẽ sử dụng một dòng điện nhỏ để tác động vào não của người bệnh bằng những điện cực được đặt trên da đầu khi bệnh nhân đã được gây mê toàn thân. Dòng điện khi tác động sẽ khiến não người bệnh xuất hiện co giật nhẹ và các bác sĩ nhận định rằng phương pháp này có thể liên kết lại hệ thống não bộ bằng những cơn co giật ngắn.

Kết luận

Phần lớn các bệnh nhân khi phát hiện sớm các triệu chứng và chấp nhận hợp tác để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế đều có sự cải thiện nhất định và có thể tự kiểm soát ám ảnh cũng như hành vi cưỡng chế của mình. Do đó, khi phát hiện những biểu hiện ám ảnh cưỡng chế, bạn nên tìm đến sự hỗ trợ của các chuyên gia để được hỗ trợ điều trị trong thời gian sớm nhất.

Trên đây là một số thông tin cơ bản liên quan đến nguyên nhân, triệu chứng cũng như phương pháp điều trị hội chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) hiệu quả đang được các bác sĩ và chuyên gia tâm lý tin tưởng áp dụng. Hy vọng qua những nội dung này, bạn đọc đã hiểu rõ hơn về những vấn đề liên quan đến căn bệnh tâm lý này để kịp thời phát hiện bệnh và tìm đến sự hỗ trợ của chuyên gia trong thời gian sớm nhất. 

Rối Loạn Đa Nhân Cách – Nguyên Nhân Và Phương Pháp Điều Trị Hiệu Quả

Hội chứng rối loạn đa nhân cách đã được y học phân nhóm sang bệnh thần kinh – não bộ. Đây là tình trạng rối loạn hoặc mất kiểm soát nhân cách thường gặp ở con người. Đôi khi sẽ trở nên biến chất, thoái hóa nhân cách theo chiều hướng tiêu cực trong một vài trường hợp.

rối loạn đa nhân cách

Rối loạn đa nhân cách là gì?

Bệnh đa nhân cách (rối loạn nhân cách) là một trong những chứng bệnh tâm lý có ảnh hưởng lớn đến hành vi và thái độ của người bệnh. Trong thời gian bị bệnh, bệnh nhân sẽ tồn tại nhiều hơn hai nhân cách trong mình. Trong đó sẽ có một nhân cách bình thường và một nhân cách mang tính bệnh lý. Cụ thể như:

  • Nhân cách bình thường: Được thể hiện ở sự tuân thủ các chuẩn mực đạo đức của xã hội, các thể chế xã hội hiện hành.
  • Nhân cách bệnh lý: Được thể hiện ở cách sống, cách cư xử và những thái độ, hành động hoàn toàn khác biệt ở người bình thường.

Thông thường, trong nhiều một vài trường hợp, khi một nhân cách nào đó đang ngự trị người bệnh. Người bệnh đó sẽ không nhớ được mình đã làm gì ở nhân cách cũ. Vì thế mà người ta nói bệnh đa nhân cách thương đi kèm với chứng mất trí nhớ. 

Người bệnh thường cho rằng mình đã đi ngủ và không có hoạt động gì trong thời gian đó. Họ sẽ mất đi phần ký ức, trí nhớ về việc đã xảy ra trong quá khứ, đây chính là một trong những đặc điểm chính của những người bị rối loạn nhân cách.

Triệu chứng rối loạn đa nhân cách

Trong thực tế, đôi khi sẽ là rất khó để chẩn đoán chính xác xem một người có mắc chứng rối loạn nhân cách hay không? Để xác định chính xác thì cần có sự can thiệp của các bác sĩ tâm lý. Phần lớn những bệnh đa nhân cách sẽ xuất hiện những triệu chứng sau:

  • Tồn tại nhiều hơn 2 nhân cách: Những nhân cách thường có những nhận thức và suy nghĩ khác biệt, thậm chí là đối lập hoàn toàn về thế giới xung quanh hay những chuyện xảy ra. 
  • Có những khoảng trống trong ký ức: Đối với những người mắc bệnh đa nhân cách, thường sẽ đi kèm với chứng mất trí nhớ. Người bệnh đôi khi còn có thể quên cả những thông tin cá nhân quan trọng của chính bản thân mình, các sự kiện diễn ra trong ngày hay thậm chí là những việc mình đã làm. 
  • Sinh hoạt bất ổn: Khi những nhân cách khác nhau ngự trị. Người bệnh sẽ có những lối sinh hoạt khác nhau. Trường hợp này xảy ra rất nhiều đối với các người mắc bệnh đa nhân cách.
  • Gặp các vấn đề về tâm lý: Thay đổi cảm xúc liên tục, trầm cảm, lo lắng, hoảng loạn hay mắc chứng ám ảnh, muốn tự tử, sinh ra các ảo giác về thị giác, thính giác, rối loạn giấc ngủ,…

bệnh đa nhân cách

Nguyên nhân rối loạn đa nhân cách

Hiện nay, y học chưa chỉ ra được chính xác nguyên nhân hình thành bệnh đa nhân cách này. Tuy nhiên, có một số giả thuyết được đặt ra, dựa trên một số bệnh xảy ra nhiều hơn ở những người sau:

  • Trải qua những tổn thương sâu sắc ở thời thơ ấu: bị ngược đãi, đánh đập, thiếu sự quan tâm từ cha mẹ, không được chăm sóc, quan tâm,…
  • Vấn đề về thần kinh, não bộ: Chấn thương não, não thiếu chất serotonin.

Gần đây, bệnh đa nhân cách đang có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều. 

Thực tế, con người từ khi sinh ra đã mang bên trong mình một vài nhân cách khác nhau. Nếu như được nuôi dạy trong môi trường có đạo đức cùng lối sống chuẩn mực thì nhân cách tốt nhất sẽ được phát triển và vùi lấp các nhân cách xấu khác.

==> Xem thêm: Rối loạn nhân cách chống đối xã hội (ASPD) – Bacsitamly

Chứng rối loạn đa nhân cách liệu có nguy hiểm không?

Bệnh đa nhân cách (rối loạn đa nhân cách) được cho là một trong những bệnh lý vô cùng nguy hiểm. Trước tiên, nó sẽ gây ảnh hưởng lớn và làm xáo trộn cuộc sống, thói quen cũng như hành vi của người bị bệnh. Sau đó, khi người bệnh bị nhân cách chi phối, bệnh nhân có thể làm những việc gây hại cho bản thân và mọi người xung quanh.

Minh chứng rõ nhất cho trường hợp người mắc bệnh đa nhân cách là hai tên tội phạm Kenneth Bianchi và Angelo Buono. Mắc chứng bệnh rối loạn đa nhân cách, đều là hai tên sát nhân với tội án tổng cộng lên tới 10 vụ nội án tại Los Angeles vào những năm 1977 đến 1978.

Người ta đánh giá, mức độ nguy hiểm của bệnh đa nhân cách phụ thuộc vào nhóm hành vì của nhân cách. Cụ thể, người bệnh có nhân cách bị rối loạn, sẽ được phân chia thành các nhóm hành vi:

  • Bệnh rối loạn nhân cách phân liệt, nhân cách thể phân lập, nhân cách hoang tưởng
  • Chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội, nhân cách ái kỷ, nhân cách ranh giới.
  • Rối loạn nhân cách tránh né, ám ảnh cưỡng chế, nhân cách phụ thuộc.

rối loạn đa nhân cách

Điều trị chứng rối loạn đa nhân cách

Hiện nay, các chuyên gia tâm lý đang áp dụng các phương pháp sau để giúp việc điều trị bệnh đa nhân cách hiệu quả hơn như:

Phương pháp phân tích tâm lý

Các bác sĩ tâm lý sẽ chữa trị nhân tốt bên trong, giúp người bệnh hiểu rõ hơn về cảm xúc của bản thân

  • Liệu pháp nhận thức hành vi: Với mục tiêu hướng tới những khía cạnh đặc biệt như suy nghĩ, cảm xúc, hành vi, thái độ, tình trạng rối loạn nhân cách của người bệnh. Sau đó, các bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp nhận thức, tâm lý trị liệu, phân tích nhận thức, hành vi cùng biện chứng của người bệnh.
  • Liệu pháp cộng đồng: Cho bệnh nhân tham gia khóa điều trị cộng đồng trong thời gian vài tháng, sau đó bệnh nhân được khuyến khích chia sẻ về những cảm xúc, hành vi của họ. Từ đó đưa ra cảm nhận của họ về hành vi của những người khác.

Ngoài phương pháp trị liệu trên, đối với người mắc chứng rối loạn đa nhân cách. Còn có thể sử dụng thuốc, tuy nhiên thực tế không có một loại thuốc nào cụ thể được phê duyệt để điều trị chính xác cho bệnh này cả.

Sử dụng thuốc

Một số loại thuốc sử dụng nhằm mục đích cân bằng lại hormone và hóa chất trong não cụ thể như:

  • Chống trầm cảm: Giúp cải thiện tâm trạng chán nản, ngăn ngừa nguy cơ tự tử hay làm điều gây hại cho bản thân
  • An thần: Dùng trong trường hợp rối loạn nhân cách hoang tưởng và rối loạn nhân cách phân liệt
  • Chống lo âu: Dùng để giải lo âu sợ hãi khi thần kinh bị kích thích quá mức

Trên đây là toàn bộ thông tin về chứng bệnh rối loạn đa nhân cách thường gặp ở con người, hãy điều trị hoặc liên hệ với bác sĩ/chuyên gia sức khỏe nếu bạn gặp phải những triệu chứng trên.

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn