Trầm Cảm Ở Tuổi Dậy Thì: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Khắc Phục

Tuổi dậy thì là một trong những giai đoạn quan trọng nhất trong cuộc đời của mỗi người khi giai đoạn này đánh dấu sự biến chuyển cả về thể chất và nhân cách của con người. Đây là thời kỳ một cá nhân chuyển mình từ thời thơ ấu sang tuổi trưởng thành và bắt đầu phải đối mặt với nhiều hơn áp lực trong cuộc sống, hình thành nhiều trạng thái cảm xúc khác hơn giai đoạn trước đó.

Cũng vì sự thay đổi đặc biệt này nên trẻ em ở độ tuổi này thường có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm cao hơn nhiều so với những giai đoạn khác. Cụ thể, trầm cảm ở tuổi dậy thì là gì và những biểu hiện của chứng bệnh tâm lý này ra sao?

Trầm cảm ở tuổi dậy thì là gì?

Theo thống kê của Viện Nhi Khoa tại Hoa Kỳ, có đến 2% trẻ em dưới 10 tuổi bị trầm cảm. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ 10- 14 tuổi thì tỷ lệ trầm cảm sẽ tăng lên nhanh chóng từ 5- 10% trẻ em mắc chứng trầm cảm trong giai đoạn này. Chính vì tỷ lệ trẻ em mắc trầm cảm trong giai đoạn này tăng cao nên các chuyên gia tâm lý đã gọi chung đây là chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì. Nếu như tỷ lệ trầm cảm ở trẻ em nam lớn hơn trẻ em gái trong giai đoạn thơ ấu thì vào giai đoạn dậy thì, tỷ lệ trẻ nữ mắc trầm cảm thường cao gấp đôi so với trẻ nam.

trầm cảm tuổi dậy thì

Có thể nói, tuổi dậy thì là giai đoạn trẻ em không những phát triển nhanh chóng về thể chất mà còn trả qua quá trình trưởng thành về tâm lý xã hội nhanh chóng. Trong giai đoạn này, trẻ sẽ bắt đầu tự tách biệt, rời xa khởi sự quản lý của gia đình và gắn bó nhiều hơn với các bạn cùng độ tuổi để xây dựng tính độc lập và tìm bản sắc cá nhân.

Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp trẻ em không có sự thích ứng kịp thời với sự thay đổi này, điều đó khiến các em tự thu mình trong xã hội của cá nhân, xuất hiện trạng thái cảm xúc thất thường và thay đổi kiểu hành vi mà trước đây chưa từng xuất hiện. 

Dấu hiệu trầm cảm ở tuổi dậy thì

Có thể nói, tuổi dậy thì là giai đoạn xuất hiện nhiều những thay đổi về ngoại hình và hành vi một cách tự nhiên. Vì vậy, cha mẹ và giáo viên nên quan tâm nhiều hơn đến trẻ và lưu ý một số dấu hiệu trầm cảm cụ thể dưới đây để phát hiện kịp thời những dấu hiệu sai lệch, từ dó có định hướng hỗ trợ kịp thời cho con. Cụ thể, dấu hiệu trầm cảm ở tuổi dậy thì thường bao gồm:

  • Trẻ có suy nghĩ tự làm đau bản thân
  • Không muốn đến trường
  • Kết quả học tập sa sút
  • Thường than thở mệt mỏi về thể chất
  • Luôn xuất hiện cảm giác tội lỗi quá mức
  • Khóc nhiều hơn và khóc nhưng không rõ lý do
  • Cảm thấy mọi người xung quanh không hiểu mình
  • Mất hứng thú với những điều trước đây rất thích
  • Lo lắng về những điều mơ hồ
  • Khó ngủ
  • Khó có thể tập trung
  • Có ý nghĩ tự tử hoặc có hành vi tự tử nhưng bất thành

Khi trẻ xuất hiện những dấu hiệu này, bạn nên cố gắng tìm cách trò chuyện nhiều hơn với con và đưa con đến gặp chuyên gia tâm lý hoặc bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.

Muốn biết bạn có trầm cảm hay không? Test trầm cảm tại đây

Nguyên nhân gia tăng trầm cảm ở tuổi dậy thì

Như đã trình bày trước đó, tỷ lệ trẻ em bị trầm cảm trong giai đoạn dậy thì thường cao gấp nhiều lần so với những giai đoạn trước đó. Cụ thể, nguyên nhân nào khiến trầm cảm ở tuổi dậy thì tăng cao? Hãy cùng tham khảo một số thông tin dưới đây:

Sự thay đổi nội tiết tố

Estrogen là một loại hormone sinh dục nữ luôn được đánh giá có sự liên quan mật thiết với chứng trầm cảm. Ở giai đoạn tuổi dậy thì, các trẻ em nữ thường có sự tăng nhanh mức độ estrogen trong cơ thể, đây cũng được xem là một nguyên nhân quan trọng làm tăng tỷ lệ trầm cảm. Tuy nhiên, hormone sinh dục nam là testosterone thì thường không liên quan đến chứng trầm cảm.

Thời điểm bắt đầu dậy thì

Theo các chuyên gia tâm lý, thời điểm trẻ bắt đầu dậy thì cũng có sự tác động nhất định đến tỷ lệ trầm cảm ở trẻ em. Cụ thể, trẻ dậy thì sớm hoặc dậy thì muộn cũng dễ xuất hiện các triệu chứng trầm cảm nhiều hơn so với trẻ em phát triển đúng độ tuổi.

Điều này đã được chứng minh rõ hơn bằng một nghiên cứu vào năm 2016, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng ngực phát triển sớm ở trẻ em nữ thường gây ra nguy cơ mắc các triệu chứng trầm cảm cao hơn.

Trẻ em phải đối diện với sự kiện căng thẳng trong cuộc sống

Trong giai đoạn dậy thì, trẻ em sẽ bắt đầu đối mặt và gặp nhiều áp lực hơn trong việc học tập cũng như các mối quan hệ xã hội bắt đầu trở nên phức tạp hơn. Những điều này vô hình chung có thể khiến trẻ bị căng thẳng, không biết cách tự mình vượt qua vấn đề dẫn đến tình trạng khép mình lại với thế giới để có cảm giác an toàn.

trầm cảm tuổi dậy thì

Những yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ trầm cảm ở tuổi dậy thì

Mặc dù chúng ta đã chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi có thể là nguyên nhân chính của tình trạng trầm cảm ở tuổi dậy thì, thế nhưng tỷ lệ bị trầm cảm có thể sẽ tăng cao hơn nếu trẻ phải đối mặt với một số sự kiện trong cuộc sống dưới đây:

  • Đối mặt với khủng hoảng trong mối quan hệ gia đình (Người thân mất đi hoặc cha mẹ ly hôn).
  • Khó khăn trong việc xác định xu hướng tính dục của bản thân.
  • Gặp khó khăn trong việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.
  • Ít nhận được sự quan tâm của người thân và bạn bè.
  • Bị bắt nạt học đường.
  • Bị bệnh mãn tính.

Trong đó, những bạn trẻ thiếu sự hỗ trợ từ xã hội, có ít bạn bè thường có nguy cơ bị trầm cảm ở tuổi dậy thì cao hơn rất nhiều so với những bạn khác.

Tác hại của bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì

Việc xác định trầm cảm ở tuổi dậy thì có thể khó khăn vì các dấu hiệu trầm cảm không nhất định phải xuất hiện trong tất cả các khía cạnh của cuộc sống mà có thể xuất hiện từng đợt. Tuy nhiên, trầm cảm ở tuổi dậy thì thường khá nghiêm trọng nên phụ huynh không nên kỳ vọng trầm cảm sẽ tự kết thúc mà nên tìm đến sự hỗ trợ của người có chuyên môn nếu tình trạng bệnh có diễn biến nặng.

Trầm cảm không được điều trị có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng khác như trẻ em sử dụng chất kích thích, xuất hiện các vấn đề về hành vi và các vấn đề y tế. Nếu con bạn có những thay đổi đáng kể về tâm trạng, hành vi hoặc tính cách kéo dài hơn một vài tuần, bạn nên tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên gia để cố gắng xác định lý do đằng sau những thay đổi này. 

Những thay đổi đó có thể không phải là trầm cảm, nhưng bất kỳ thay đổi lâu dài nào trong hoạt động của con bạn đều cho thấy một vấn đề nghiêm trọng cần được xác định và giải quyết. Tốt nhất bạn nên thận trọng khi có khả năng mắc chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì vì nó có thể tiếp tục trở nên trầm trọng hơn và có thể dẫn đến hành vi tự tử, sự tách biệt khỏi xã hội, tâm lý lệch lạc… mà cha mẹ không thể kiểm soát.

trầm cảm ở tuổi dậy thì là gì

Phương pháp điều trị bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì

Tùy vào dấu hiệu trầm cảm, nguyên nhân cũng như mức độ ảnh hưởng của trầm cảm ở tuổi dậy thì mà các chuyên gia, bác sĩ sẽ tư vấn để lựa chọn được phương pháp can thiệp đem lại hiệu quả tốt nhất cho trẻ. Đồng thời, trong quá trình điều trị thì người bệnh và phụ huynh cũng cần tin tưởng và thực hiện đúng theo phác đồ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Cụ thể, hãy tham khảo một số cách điều trị trầm cảm tuổi dậy thì dưới đây:

Tự điều trị tại nhà

Với những trường hợp bị trầm cảm ở tuổi dậy thì mức độ nhẹ, các triệu chứng của trầm cảm vẫn có thể kiểm soát được thì bác sĩ sẽ ưu tiên hỗ trợ, hướng dẫn để người bệnh và gia đình có thể can thiệp để tự điều trị tại nhà. Cụ thể, các phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì bao gồm:

  • Rèn luyện thể dục thể thao
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học
  • Thay đổi thói quen sinh hoạt
  • Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá
  • Chủ động chia sẻ với người thân, bạn bè về vấn đề của bản thân
  • Tích cực tham gia các hoạt động xã hội để xây dựng mối quan hệ, gắn kết với mọi người để có được sự vui vẻ, thoải mái
  • Phụ huynh cần lắng nghe chia sẻ và quan sát biểu hiện của con
  • Thường xuyên tâm sự với trẻ về các vấn đề trong cuộc sống

Điều trị trầm cảm tuổi dậy thì bằng liệu pháp tâm lý

Khi thấy con em có những biểu hiện của chứng trầm cảm, phụ huynh nên đưa con đến gặp bác sĩ chuyên môn để được hỗ trợ kịp thời. Nếu định hướng tự điều trị tại nhà không có khả thi thì người bệnh hoàn toàn có thể điều trị qua các buổi tham vấn, trị liệu tâm lý được triển khai bởi chuyên gia. Cụ thể, các chuyên gia hoặc bác sĩ sẽ trò chuyện trực tiếp với trẻ và sử dụng một số liệu pháp dưới đây để tác động, hỗ trợ trẻ vượt qua trở ngại tâm lý tuổi dậy thì.

Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT): Với cách trị liệu này, chuyên gia sẽ tập chung vào việc xác định và thay đổi các mô hình nhận thức và hành vi có liên quan đến các chu kỳ trầm cảm của bệnh nhân để cải thiện dần vấn đề.

Trị liệu giữa các cá nhân (IPT): Phương pháp này sẽ tập trung vào xác định vấn đề gây nên trầm cảm ở người bệnh, từ đó hướng dẫn người bệnh cách tự giải quyết những xung đột bên trong tâm lý.

Sử dụng thuốc

Ngoài những phương pháp nêu trên, nếu người bệnh có dấu hiệu trầm cảm nặng, không thể kiểm soát được tốt cảm xúc và hành vi thì bác sĩ cũng có thể kết hợp kê đơn thuốc chống trầm cảm phù hợp với lứa tuổi để ức chế thần kinh, giúp người bệnh ổn định trạng thái cảm xúc và tiếp nhận trị liệu.

Tuy nhiên, vì trầm cảm ở tuổi dậy thì là giai đoạn tương đối nhạy cảm khi các em nhỏ chưa phát triển toàn diện về thể chất và nhân cách. Do đó, việc sử dụng thuốc đôi khi cần hạn chế và không nên sử dụng trong thời gian quá dài để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của trẻ hoặc thậm chí là khiến trẻ bị phụ thuộc vào thuốc.

Do đó, cha mẹ cần là người ở bên lưu tâm đến sự thay đổi của con trẻ để kịp thời phát hiện những dấu hiệu của trầm cảm ở tuổi dậy thì để kịp thời giúp đỡ các em vượt qua khủng hoảng tâm lý trong giai đoạn quan trọng này.

Trên đây là một số chia sẻ về nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì hiệu quả nhất được chia sẻ bởi các chuyên gia bác sĩ. Nếu bạn đang lo lắng về trạng thái tinh thần của con mình hoặc nghi ngờ con có những dấu hiệu của chứng trầm cảm tuổi dậy thì, hãy nhanh chóng để lại thông tin liên hệ để được các chuyên gia của bacsitamly.vn hỗ trợ chẩn đoán và điều trị trong thời gian sớm nhất. 

Rối loạn nhân cách ranh giới (BPD): Nguyên nhân và dấu hiệu cần biết

Trong quá trình trưởng thành và phát triển gắn với sự hình thành cảm xúc và nhận thức của cá nhân, có những cá nhân có những mô hình tâm lý được xem là lệch chuẩn văn hóa là nó ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ lâu dài của họ. Người ta gọi là triệu chứng của bệnh rối loạn nhân cách. 

Rối loạn nhân cách cũng được chia ra thành nhiều loại rối loạn khác nhau, tùy thuộc vào biểu hiện của chúng. Một trong số đó là rối loạn nhân cách ranh giới (BPD), để tìm hiểu sâu hơn về loại bệnh này, chúng ta cùng đọc bài viết dưới đây nhé.

Rối loạn nhân cách ranh giới (BPD) là gì?

Rối loạn nhân cách được chia làm 3 loại chính dựa trên cấp độ nghiêm trọng của bệnh. Nhóm A là những người có mô hình rối loạn nhân cách xếp vào kiểu cá biệt, lập di hoặc vô cảm. Nhóm B là nhóm có kịch tính, cảm xúc bất ổn. Nhóm C là kiểu gắn với lo âu thái quá. Rối loạn nhân cách ranh giới (BPD) là một loại rối loạn nhân cách có tính kịch tính và cảm xúc bất ổn. 

rối loạn nhân cách ranh giới

Ngoài ra, cùng với nhóm B, còn có một số loại rối loạn nhân cách khác bao gồm: rối loạn nhân cách chống đối xã hội, rối loạn nhân cách kịch tính, rối loạn nhân cách ái kỷ. Tùy vào tính chất ảnh hưởng của biểu hiện rối loạn cảm xúc kịch tính, mà người ta phân nó ra thành các nhóm bệnh như vậy. Cấp độ rối loạn cao nhất sẽ thể hiện tính chống đối xã hội, cấp độ thấp hơn là rối loạn ái kỷ. 

Trong đó, rối loạn nhân cách ranh giới (BPD) được xem là người có trạng thái cảm xúc cực đoan với các mối quan hệ cá nhân, đặc biệt là với những người thân của mình. Biểu hiện rõ nét nhất của nhóm người mắc bệnh này là họ sợ bị cô đơn, sợ bị bỏ rơi và dễ dàng tức giận với người mà họ cho là đang bỏ rơi họ.

Họ cũng có xu hướng thay đổi quan điểm và cảm xúc đột ngột với những người mà họ cho là đang có quan hệ cảm xúc với mình. Nhưng thông thường trạng thái đó không kéo dài quá lâu, nhiều nhất là vài ba ngày.

Đa số họ có biểu hiện trạng thái cảm xúc tức giận đó trong một vài giờ, nhưng sau khi nguôi cơn giận thì họ có cảm giác rất xấu hổ về hành vi tức giận đó của mình.

Các biểu hiện của bệnh rối loạn nhân cách ranh giới

Sợ hãi bị bỏ rơi một cách cực đoan

Những người bị rối loạn nhân cách ranh giới họ sẽ có biểu hiện sợ hãi khi bị bỏ rơi một cách cực đoan. Ngay cả khi mối quan hệ thân thiết của họ đang diễn ra một cách bình thường nhưng nếu họ cảm nhận người kia thiếu hụt sự quan tâm tới mình, họ cũng sẽ có phản ứng thái quá.

Ngay cả khi lý do của bên kia có là gì đi chăng nữa. Tâm lý sợ hãi cực đoan này sẽ nhanh chóng ảnh hưởng tiêu cực đến diễn biến cảm xúc của người bị rối loạn nhân cách ranh giới. 

rối loạn nhân cách ranh giới

Diễn biến cảm xúc có xu hướng bị tiêu cực mạnh

Những người bị rối loạn nhân cách ranh giới (BPD) họ có xu hướng bị rối loạn chiều hướng cảm xúc. Khi mới yêu họ rất dễ yêu say đắm nhưng sau đó lại dễ bị cảm xúc tiêu cực chi phối.và bị rơi vào trạng thái tuyệt vọng, đau khổ. Cảm xúc đó của họ sẽ khiến người khác ngạc nhiên và không kịp thấu hiểu. 

Thay đổi ý thức về bản thân liên tục

Rối loạn cảm xúc này cũng ảnh hưởng và liên quan chặt chẽ đến mô thức ý thức về cá nhân. Người rối loạn nhân cách ranh giới có trạng thái chuyển biến từ tự ti sang tự tin về bản thân một cách nhanh chóng. Chính họ cũng không hề kiểm soát được điều đó. Có thể vài phút trước họ còn rất lạc quan vào chính mình nhưng sau đó, cảm xúc của họ bị tuyệt vọng và  bi quan vào bản thân. 

Hành vi bốc đồng, có xu hướng làm tổn hại chính mình

Cảm giác tuyệt vọng về cảm xúc sẽ dẫn người bị rối loạn nhân cách ranh giới (BPD) nhanh chóng có biểu hiện hành vi bốc đồng. Hoặc thậm chí nếu quá tuyệt vọng, họ có xu hướng làm tổn hại chính mình, tìm kiếm những giải pháp giải tỏa cảm xúc tiêu cực như uống rượu say, lái xe nhanh, lạm dụng chất kích thích.

Cảm giác trống rỗng kéo dài, nghi ngờ hoặc xa rời thực tế

Cảm giác chìm sâu vào tuyệt vọng sẽ khiến người bị rối loạn nhân cách ranh giới có cảm giác bị trống rỗng kéo dài. Họ sẽ muốn nghi ngờ hoặc xa rời thực tế. Họ muốn dựng lên màng chắn cách biệt bản thân với thế giới xung quanh nhiều hơn hoặc lao vào những trò chơi tiêu khiển ở thế giới ảo. Nếu tâm trạng này không được giải quyết một cách triệt để, lâu dần họ dễ bị rơi vào cực đoan và có tư tưởng đến việc tự sát. 

Nguyên nhân rối loạn nhân cách ranh giới (BPD)

Di truyền học

Theo các nghiên cứu của các bác sĩ tâm lý, họ cho rằng yếu tố di truyền học có thể là nguyên nhân gây ra biểu hiện bệnh. Mặc dù không phải người con nào của người bị bệnh này cũng sẽ bị mắc. Nhưng những người bị mắc chứng bệnh này có thể sẽ tìm thấy mối liên hệ về bệnh với người thân của họ. 

nguyên nhân rối loạn nhân cách ranh giới

Bất thường não bộ

Bất thường về não bộ muốn ám chỉ người đó từng bị tổn thương đến khu vực não điều khiển cảm xúc. Cơ chế sản sinh serotonin, một loại hormone được xem là liên quan đến việc điều tiết cảm xúc ở người bệnh bị rối loạn trạng thái cảm xúc.

Tuổi thơ dữ dội

Một trong những nguyên nhân phổ biến và được xem là quan trọng nhất tới những bệnh nhân bị rối loạn nhân cách ranh giới là họ có tuổi thơ dữ dội. Họ gặp các ký ức tiêu cực với người nuôi dưỡng trong quá khứ như vấn đề bị bỏ rơi, bị đối xử lạnh nhạt hoặc bị lạm dụng thể chất hoặc tình dục. Những yếu tố này ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý và gây ra các phản ứng tiêu cực khó phục hồi. 

Điều trị chứng rối loạn nhân cách ranh giới ra sao?

Điều trị bằng tâm lý trị liệu

Điều trị trực tiếp với người có mối quan hệ cảm xúc gần gũi với người bệnh. Để điều trị chứng bệnh này cho người bị rối loạn nhân cách ranh giới cần một giải pháp tâm lý lâu dài và liên tục. Và chỉ có hiệu quả hơn nếu người điều trị bệnh cho họ là đối tượng quan hệ cảm xúc với người bệnh. Người chăm sóc cần kiên nhẫn với người bệnh. Người bệnh bị bỏ rơi sẽ gặp tình trạng căng thẳng về lâu dài.

Bản thân người bị rối loạn nhân cách hành vi cần nhận thức lại về yếu tố tâm lý của mình và cố gắng học cách thích ứng dần dần. Có thể cho họ quan sát trực tiếp hình ảnh hoặc trạng thái của người ho có quan hệ cảm xúc. Từ đó họ dần dần có niềm tin hơn và có  cảm giác tích cực hơn vào người kia.

Điều trị trực tiếp với chuyên gia tâm lý

Các chuyên gia tâm lý là những người có kiến thức tâm lý thực hành tốt để có thể dẫn dắt tâm lý của người bệnh về lại trạng thái bình thường. Việc điều trị bằng cách trò chuyện 1:1 với các chuyên gia tâm lý sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy an tâm, dễ mở lòng hơn. Họ tập trung hơn được vào yếu tố tâm lý mà họ đang có.

Chuyên gia tâm lý cũng có cách thức giúp người bệnh có thể nhận rõ trạng thái tâm lý họ đang mắc phải và giúp người bệnh có thể điều chỉnh lại tâm lý một cách thăng bằng hơn. 

Điều trị gián tiếp qua trò chuyện nhóm

Bên cạnh đó, việc trò chuyện thường xuyên với các chuyên gia tâm lý một cách đơn lẻ hoặc các cuộc trò chuyện nhóm sẽ giúp người bị chứng rối loạn nhân cách ranh giới có thể điều tiết và cải thiện cảm xúc của mình một cách tích cực hơn.

Điều trị rối loạn nhân cách ranh giới bằng thuốc

Đối với những trường hợp bệnh nhân bị nặng, các bác sĩ tâm lý sẽ kê đơn để khống chế tình trạng mất thăng bằng về cảm xúc cho bệnh nhân. Các loại thuốc thường được các bác sĩ kê đơn cho bệnh nhân bao gồm các loại thuốc thần kinh giúp an thần. Ngoài ra còn một số loại thuốc chỉnh khí sắc hoặc thuốc kích thích.

Tuy nhiên, bạn không được tự ý mua và sử dụng vì nó có thể có các tác dụng phụ. Việc điều trị bằng thuốc phải có đơn của bác sĩ. Nếu bạn có người thân bị các triệu chứng như vậy, bạn nên khuyên họ tìm đến các giải pháp điều trị tâm lý tích cực bằng cách tìm gặp các chuyên gia và bác sĩ tâm lý để được điều trị phù hợp.

==> Xem thêm: Rối loạn đa nhân cách – Nguyên nhân và phương pháp điều trị hiệu quả

Rối loạn ngôn ngữ là gì? Nguyên nhân và phương pháp điều trị

Rối loạn ngôn ngữ là một trong những rối loạn liên quan đến hệ thống thần kinh trong vùng não bộ có chức năng xử lý ngôn ngữ. Người mắc chứng rối loạn ngôn ngữ sẽ gặp rất nhiều trở ngại trong giao tiếp, biểu đạt, tiếp thu lời nói từ mọi người cũng như thể hiện suy nghĩ của mình ra bên ngoài và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hằng ngày.

Rối loạn ngôn ngữ là gì?

Não bộ và ngôn ngữ luôn có sự liên quan mật thiết với nhau, não bộ được lập trình sẵn về mặt di truyền và dần phát triển khi con người trưởng thành. Song song với sự phát triển của não bộ là những kích thích, tác động từ môi trường bên ngoài như hệ thống ngôn ngữ, học tập, nền văn hoá, những trải nghiệm, hành vi ứng xử,… bổ sung thêm cho sự phát triển các chức năng của não.

Sự phát triển của ngôn ngữ gắn liền với hệ thống thần kinh và hoạt động theo chu trình bắt đầu từ sự nghe – đường vào chính của ngôn ngữ truyền đến hệ thống thần kinh trung ương, các trung tâm vận động, cảm thụ ngôn ngữ được hình thành trong quá trình phát triển của vỏ não và đưa đến bộ máy phát âm, cơ quan thực hiện ngôn ngữ.

rối loạn ngôn ngữ ở trẻ

Vì vậy, ngôn ngữ được xem là phương thức thể hiện suy nghĩ của con người với những tác động của môi trường xung quanh, khi một trong các yếu tố tham gia vào chu trình hình thành ngôn ngữ bị tổn thương sẽ dẫn đến rối loạn về phát triển ngôn ngữ của con người.

Hay nói cách khác, rối loạn ngôn ngữ là những rối loạn tại vùng não bộ có chức năng xử lý ngôn ngữ, làm cho việc xử lý và tiếp nhận thông tin ngôn ngữ bị suy giảm. Dẫn đến khó khăn trong quá trình giao tiếp cũng như việc hiểu và biểu đạt bằng lời nói.

Rối loạn ngôn ngữ xảy ra ở đối tượng nào? 

Những đối tượng bị rối loạn ngôn ngữ thường gặp phải các vấn đề liên quan đến biểu đạt ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, việc hiểu ngữ pháp, ngữ nghĩa hoặc bất cứ khía cạnh nào khác của ngôn ngữ.

Rối loạn ngôn ngữ xảy ra ở hai nhóm đối tượng đó là trẻ em và người trưởng thành. Tuy nhiên, trẻ em là đối tượng thường xảy ra rối loạn ngôn ngữ hơn so với người trưởng thành.

Các nghiên cứu cho thấy trẻ em có trí tuệ tốt thường có sự phát triển ngôn ngữ rất nhanh trong quá trình học tập ngôn ngữ và phụ thuộc theo từng độ tuổi, giai đoạn nhất định. Chứng bệnh thường xảy ra đối với trẻ dưới 5 tuổi và có khoảng 3 – 5% trẻ em có rối loạn về tiếp thu, bày tỏ ngôn ngữ hoặc cả hai.

Rối loạn ngôn ngữ ở người trưởng thành mà xuất phát từ rối loạn ở hệ thần kinh não bộ trong quá trình phát triển thường xảy ra ít hơn, chủ yếu là các trường hợp khi bệnh nhân mắc bệnh từ nhỏ nhưng không được chữa khỏi bệnh hoặc do di truyền.

Biểu hiện rối loạn ngôn ngữ ở trẻ em

Rối loạn ngôn ngữ

 

  • Rối loạn tiếp nhận ngôn ngữ: Trẻ thường có biểu hiện chậm hiểu, khó tiếp thu lời nói, sự truyền đạt của người khác.
  • Rối loạn về phát âm: Trẻ sẽ gặp khó khăn trong cách phát âm những từ, những câu thông thường.
  • Các trường hợp khác: Trẻ tự nói một mình, phát âm vô nghĩa, nhại lại lời nói hoặc nói lộn xộn. Nhìn chung, cha mẹ cần phải quan tâm đối với sự phát triển trong giao tiếp hằng ngày của trẻ, do các biểu hiện của sự rối loạn ngôn ngữ ở trẻ không được rõ ràng.
  • Khả năng nghe và nói của trẻ đều kém so với các bạn cùng độ tuổi: Bình thường trong giai đoạn từ 2 – 3 tháng, trẻ bắt đầu phát ra được âm họng; giai đoạn 7 – 9 tháng sẽ bập bẹ tập nói; từ 12 – 15 tháng, trẻ sẽ nói được một vài từ đơn giản; từ 2 – 3 tuổi, trẻ nói được những câu đơn giản và dần nói được câu dài hơn. Như vậy, khi lên 4 tuổi là hệ thống ngôn ngữ của trẻ cơ bản đã có thể tiếp nhận thông tin để có thể giao tiếp được. Tuy nhiên, ở những trẻ có biểu hiện rối loạn ngôn ngữ thường không giao tiếp được hoặc không nói được những câu dài như những trẻ có hệ thống ngôn ngữ phát triển bình thường.
  • Không thực hiện theo được những lời dạy bảo của cha mẹ: Trẻ hay tỏ ra không lắng nghe khi có người nói chuyện với trẻ hoặc không hiểu được những lời chỉ dạy từ thầy cô hoặc không có hứng thú khi giao tiếp với cha mẹ, người thân, bạn bè xung quanh.
  • Gặp khó khăn trong việc nói và viết ngôn ngữ: Trẻ thường gặp khó khăn khi học từ và phát âm, thường quên từ hoặc chế từ khác thay thế, thậm chí không nhớ thông tin trong cuộc nói chuyện vừa xảy ra. Có xu hướng chỉ sử dụng những câu ngắn, đơn giản khi giao tiếp hoặc lẫn lộn thứ tự và thậm chí không nhớ tên gọi của các từ có liên quan với nhau.
  • Không hiểu được ý nghĩa của câu nói: Trẻ dễ bị mất tập trung, xao nhãn khi có tiếng ồn chi phối dù chỉ là tiếng ồn nhẹ, trong giao tiếp thường sẽ hiểu mọi thứ theo hướng tối nghĩa hay không hiểu được nghĩa ẩn dụ của câu, không hiểu những câu nói phức tạp.

Rối loạn ngôn ngữ ở người trưởng thành

Phần lớn rối loạn ngôn ngữ ở người trưởng thành do gặp phải các bệnh lý nặng hoặc bị chấn thương vùng não bộ. Những biểu hiện rối loạn ngôn ngữ ở người trưởng thành thường gặp phải như sau:

rối loạn ngôn ngữ ở người lớn

  • Có những cử chỉ lạ trong giao tiếp: Người bệnh thường có các cử động giật ở đầu trong khi nói chuyện, nói lắp, nhấp nháy mắt nhiều lần, giọng nói khàn hoặc âm thanh, từ kéo dài, thường dừng nghỉ nhiều lần khi giao tiếp.
  • Gặp khó khăn trong việc biểu đạt ngôn ngữ: Người bệnh nhận thức được những gì muốn nói hoặc biết sẵn câu trả lời nhưng không thể nói lên suy nghĩ của bản thân, không thể trả lời được theo đúng ý mong muốn. Khi trình bày thì không bày tỏ, diễn đạt được tròn ý theo đúng nghĩa của câu hoặc không theo kịp trong các cuộc họp khi có nhiều người phát biểu ý kiến.
  • Nghiêm trọng hóa vấn đề: Người bệnh có xu hướng nghiêm trọng hóa vấn đề, làm phức tạp những câu nói bình thường. Khi được người khác đặt câu hỏi thì người bệnh thường sẽ lặp lại các câu hỏi khi suy nghĩ và trả lời.
  • Gặp khó khăn với các vấn đề có tính chỉ dẫn: Người bệnh cảm thấy khó khăn trong việc làm theo các hướng dẫn, chỉ dẫn phức tạp và cảm thấy không biết giải quyết sao.

Các dạng rối loạn ngôn ngữ thường gặp

Rối loạn vận ngôn

Người mắc rối loạn vận ngôn thường do di chứng sau tai biến mạch máu não hoặc các chấn thương ở vùng não bộ như chấn thương sọ não, liệt não,… làm ảnh hưởng đến dây thần kinh vận động ở cơ miệng, mắt, thanh quản hoặc hệ thống hô hấp suy yếu. Bệnh nhân vẫn có thể hiểu được những lời nói thông thường, tuy nhiên lại gặp khó khăn khi nói hoặc phát âm.

Rối loạn ngôn ngữ tiếp nhận

Người mắc rối loạn ngôn ngữ tiếp nhận thường sẽ không thể tiếp thu hoặc không hiểu được những thông tin từ người khác qua lời nói, mất hoàn toàn khả năng tiếp nhận ngôn ngữ. Họ thường sẽ gặp khó khăn trong việc đọc chữ và hiểu ngữ nghĩa, tuy nhiên vẫn có thể biểu đạt được những suy nghĩ, mong muốn bên trong của bản thân.

Rối loạn ngôn ngữ biểu cảm

Người bị rối loạn ngôn ngữ biểu cảm thường có vấn đề trong cách nói chuyện, diễn đạt lời nói, cảm thấy khó khăn trong việc chọn lọc từ ngữ để giao tiếp và thường phải suy nghĩ lâu để đưa ra những câu nói đơn giản. Tuy nhiên, họ vẫn có thể hiểu, tiếp nhận ngôn ngữ và nói chuyện được với mọi người xung quanh.

rối loạn ngôn ngữ

Nguyên nhân gây rối loạn ngôn ngữ

Hiện nay, nguyên nhân gây rối loạn ngôn ngữ vẫn chưa được xác định rõ, tuy nhiên, phần lớn người mắc chứng rối loạn ngôn ngữ đều do sự ảnh hưởng từ các yếu tố như di truyền, những khiếm khuyết về hệ thống chức năng ngôn ngữ của não bộ, tổn thương não bộ, bệnh lý nặng hoặc khó tiếp thu ngôn ngữ thường đi kèm với những khuyết tật phát triển như bệnh tự kỷ, trầm cảm,…

Tai biến mạch máu não

Đây được xem là nguyên nhân gián tiếp hàng đầu dẫn đến việc rối loạn ngôn ngữ. Người bệnh tai biến mạch máu não thường dễ để lại di chứng nếu không được chữa trị kịp thời, do quá trình cung cấp máu cho não bộ bị ngưng đột ngột gây rối loạn chức năng của các vùng não, gây tổn thương cho vùng điều khiển ngôn ngữ và dẫn đến rối loạn trong việc phát âm, vận động cơ mặt, hoặc không thể nói được.

Tổn thương não bộ

Có nhiều nguyên nhân gây tổn thương não bộ như chấn thương sọ não do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, bạo lực, hoặc bị va đập mạnh tại vùng đầu.

Tất cả những tác động bên ngoài đó làm tổn thương lên vùng sọ não, làm đứt dây thần kinh và để lại di chứng trong đó có di chứng rối loạn ngôn ngữ khi dây thần kinh tại vùng điều khiển ngôn ngữ bị tổn thương. Lúc này người bệnh gặp các khó khăn trong giao tiếp, kết nối với mọi người xung quanh hay hòa nhập với cộng đồng.

Các bệnh lý não bộ khác hoặc do di truyền: Các bệnh lý não bộ khác như bị viêm não, viêm màng não, u não, hoặc bị rối loạn tâm lý mà không được cấp cứu và chữa trị kịp thời cũng có thể để lại di chứng não.

Phương pháp điều trị rối loạn ngôn ngữ

Phương pháp tốt nhất để điều trị rối loạn ngôn ngữ ở trẻ nhỏ là cha mẹ phải phát hiện sớm những biểu hiện về ngôn ngữ, giao tiếp ở trẻ khi đến độ tuổi phát triển ngôn ngữ để kịp thời chữa trị.

Đối với trẻ em

Giúp trẻ phát triển hệ thống ngôn ngữ từ sớm

Cha mẹ nên tiếp xúc, nói chuyện thường xuyên với trẻ bằng cách bắt đầu giao tiếp trực tiếp với trẻ từ khi mới sinh ra, đáp lại những tiếng bập bẹ, ú ớ của trẻ. Kiên nhẫn lắng nghe và dành thời gian đặt câu hỏi, mở rộng lời nói hoặc đọc tên những đồ vật, hành động, cử chỉ khi chơi cùng với trẻ. Hạn chế cho trẻ từ 0 – 3 tuổi tiếp xúc với các thiết bị điện tử vì đây là giai đoạn trẻ em bắt đầu xây dựng những cơ sở về khả năng ngôn ngữ.

Áp dụng các bài tập cải thiện 

Đọc sách nhằm trao đổi nội dung nhân vật trong câu chuyện với trẻ, mô tả tranh ảnh bằng cách in các hình ảnh màu và cho trẻ mô tả chi tiết, gọi tên đồ vật hoặc hát cho trẻ nghe. Cho trẻ tìm từ đồng nghĩa – trái nghĩa hoặc liệt kê danh mục các từ cùng chủ đề và hướng dẫn trẻ liệt kê theo các chủ đề chính đó.

Nhờ sự giúp đỡ từ các chuyên gia, hoặc theo phác đồ điều trị của bác sĩ

Các chuyên gia, Bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp trị liệu bằng ngôn ngữ, tùy thuộc vào mức độ của bệnh, sau đó áp dụng các bài tập để cải thiện giọng nói, tập thở, giao tiếp,…

Đối với người trưởng thành

Tạo động lực, tinh thần cho người bệnh

Tinh thần của người bị các di chứng từ bệnh lý trước để lại là rất nguy hiểm, do đó người nhà phải thường xuyên động viên, chia sẻ, trò chuyện với người bệnh, giúp họ cảm thấy bản thân còn có thể giao tiếp được và quan trọng không được tạo tâm lý cho người bệnh cảm thấy cần được chăm sóc.

Tập luyện phục hồi chức năng

Việc tập luyện phục hồi có hiệu quả nhất trong vòng 6 tháng kể từ khi bệnh khởi phát. Người bệnh thường sẽ được hướng dẫn chơi các trò chơi giúp tăng khả năng ngôn ngữ như tập nói, tập gọi tên các đồ vật xung quanh hoặc các bài tập giãn cơ mặt đồng thời kết hợp với các bài tập vận động tay chân để mang lại hiệu quả tốt nhất.

Trên đây là các chia sẻ của bác sĩ tâm lý về nguyên nhân, dấu hiệu và phương pháp điều trị rối loạn ngôn ngữ ở trẻ em và người lớn. Nếu thấy mình, bạn bè hoặc người thân có các triệu chứng kể trên thì hãy liên hệ ngay với đội ngũ bác sĩ/chuyên gia tâm lý của chúng tôi để được tư vấn kịp thời.

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn