4 Hội Chứng Tâm Lý Có Thể Gây Nguy Hiểm Cho Cuộc Sống

Hội chứng tâm lý thực chất chỉ là thuật ngữ nhằm ám chỉ những vấn đề tâm lý nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường của con người nếu xuất hiện trong thời gian dài.

Mặc dù các triệu chứng tâm lý tương đối giống nhau, tuy nhiên nếu suy xét kỹ về nguyên nhân, triệu chứng chi tiết thì chúng ta có thể chia những hội chứng tâm lý thành nhiều kiểu loại khác nhau. Cụ thể, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số thông tin cơ bản về các hội chứng tâm lý phổ biến dưới đây!

Tổng hợp các hội chứng tâm lý nguy hiểm

Hiện nay, dựa vào những nghiên cứu khoa học đã được công bố, người ta có thể chia hội chứng tâm lý ra thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về các hội chứng tâm lý thường gặp ngay dưới đây:

Các hội chứng tâm lý rối loạn lo âu

Có thể nói, rối loạn lo âu là một trong những hội chứng tâm lý xuất hiện rất phổ biến ở con người, đặc biệt là những người thường xuyên đối mặt với áp lực. Khi mắc phải hội chứng này, người bệnh thường xuất hiện những cảm giác lo lắng một cách quá mức đối với các tình huống, các sự kiện bình thường xảy ra trong cuộc sống. Sự lo lắng của người bệnh có thể trở nên rất vô lý với những người xung quanh.

Khi tình trạng lo lắng quá mức lặp đi, lặp lại nhiều lần gây ra những biến đổi về tâm lý và hành vi của cá nhân như sợ nơi đông người, sợ tiếng động lớn, luôn cảm thấy có người muốn tấn công làm hại mình… thì bạn nên tìm đến bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để chẩn đoán và có cách giải quyết phù hợp.

hội chứng tâm lý: rối loạn lo âu

Hiện nay, chúng ta có thể chia rối loạn lo âu thành một số nhóm bệnh phổ biến bao gồm:

  • Chứng sợ đám đông: Chứng sợ đám đông thường xuất hiện với biểu hiện người bệnh sẽ lo lắng, sợ hãi và luôn muốn được ở một mình.
  • Claustrophobia: Khi sống trong không gian nhỏ hẹp, những người mắc hội chứng Claustrophobia thường có xu hướng lo sợ, hoảng loạn không thể làm chủ được hành vi, đặc biệt là khi ở một mình.
  • Rối loạn cá nhân hóa: Với chứng rối loạn này, người bệnh sẽ thường xuyên xuất hiện cảm giác bản thân không thể kết nối với cơ thể của mình. Thông thường rối loạn này sẽ xuất hiện khi bạn phải đối mặt với một cú sốc quá lớn.
  • Rối loạn lo âu tổng quát (GAD): Đây là loại rối loạn lo âu xuất hiện phổ biến nhất, đa phần những người bị rối loạn lo âu tổng quát thường có xu hướng có cảm giác như có điều gì đó tồi tệ đang rình rập, chờ đợi để phá hoại bạn. Vì vậy, bạn luôn sống trong cảm giác lo lắng, sợ hãi xã hội.
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD): Rối loạn ám ảnh cưỡng chế là cảm giác bạn luôn bị khó chịu với những thứ bừa bộn hoặc khó chịu với nhiều thứ trong cuộc sống. Chẳng hạn như người rửa tay liên tục, sắp xếp mọi thứ thật gọn gàng và yêu cầu mọi người phải làm theo mình…
  • Rối loạn hoảng sợ: Rối loạn hoảng sợ là chứng bệnh tâm lý mà người bệnh thường hoảng sợ, lo lắng quá mức về một số vấn đề cụ thể nào đó, thậm chí có thể lo sợ bất chợt mà không có lý do.
  • Người có xu hướng theo chủ nghĩa hoàn hảo: Người bị rối loạn hoàn hảo thường có xu hướng muốn tất cả mọi thứ phải thật hoàn hảo trong công việc cũng như tình cảm.
  • Rối loạn lo âu phân ly: Hiện nay, chứng rối loạn này đang phát triển phổ biến ở trẻ em, trẻ bị rối loạn phân ly thường có xu hướng gắn bó với một vật dụng hay cá nhân nào đó. Khi bị phân tách sẽ xuất hiện cảm giác lo sợ, khó có thể thích nghi.
  • Rối loạn lo âu xã hội: Đây là triệu chứng rối loạn mà cá nhân thường xuất hiện cảm giác lo lắng, khó chịu khi ở bên cạnh người khác hoặc ở bên trong xã hội.

Hội chứng rối loạn cảm xúc

Rối loạn cảm xúc là một trong các hội chứng tâm lý điển hình thường xuất hiện với sự bất ổn về cảm xúc. Người mắc hội chứng này có thể chuyển đổi nhanh chóng tâm trạng từ sự hưng phấn qua trầm cảm.

Theo nghiên cứu khách quan, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng có khoảng 5% dân số trên thế giới sẽ không may mắn mắc phải hội chứng rối loạn cảm xúc, nếu để rối loạn phát triển lâu dài thì có thể khiến cá nhân rơi vào trạng thái tinh thần tiêu cực, vui buồn thất thường không thể kiểm soát. Nếu tình trạng bệnh tệ hơn và không được giải quyết kịp thời có thể sẽ dẫn đến trầm cảm.

hội chứng tâm lý: rối loạn cảm xúc

Hiện nay, chúng ta có thể chia rối loạn cảm xúc thành các hội chứng tâm lý cụ thể dưới đây:

  • Rối loạn lưỡng cực: Đây là loại rối loạn cảm xúc được đặc trưng bởi giai đoạn rối loạn hưng cảm, phối hợp với các giai đoạn trầm cảm trong quá trình phát triển bệnh tâm lý, có ảnh hưởng khá nghiêm trọng tới trạng thái tinh thần của con người.
  • Trầm cảm: Trầm cảm là một loại rối loạn cảm xúc cực kỳ điển hình có thể được hình thành bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên đặc điểm chung thường khiến người bệnh xuất hiện cảm giác tuyệt vọng, chán nản nghiêm trọng.
  • Rối loạn mất điều chỉnh tâm trạng muốn gây rối (DMDD): Đây là một loại rối loạn cảm xúc thường xuất hiện ở trẻ em. Trẻ thường có xu hướng bộc lộ những cơn cáu giận một cách giữ dội, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của trẻ ở nhà và trong xã hội.
  • Rối loạn tự hại bản thân: Người mắc chứng tự hại sẽ thường có xu hướng tự làm tổn hại đến sức khỏe thể chất của bản thân để có cảm giác dễ chịu về cảm xúc, các hành vi tự hại có thể kể đến như cắt tay, cắn ngón tay bật máu…

Hội chứng rối loạn nhân cách

Rối loạn nhân cách cũng là một trong các hội chứng tâm lý điển hình mà rất nhiều người sẽ gặp phải ít nhất một lần trong cuộc đời. Đây là một nhóm những rối loạn tâm thần ảnh hưởng đến cách suy nghĩ, cách hành động và đặc điểm tính cách của một cá nhân.

Theo các chuyên gia tâm lý, rối loạn nhân cách nếu phát triển nhanh và không được can thiệp kịp thời thì cực kỳ nguy hiểm đến sức khỏe tinh thần và thể chất của người bệnh. Đặc biệt, chứng rối loạn nhân cách ở một người còn có nguy cơ gây ảnh hưởng đến những người xung quanh người bệnh.

rối loạn nhân cách tránh né

Hiện nay, chúng ta có thể chia ra làm một số rối loạn nhân cách cụ thể dưới đây:

  • Rối loạn nhân cách chống đối xã hội: Đây là một trong các hội chứng tâm lý mà người bệnh sẽ không quan tâm đến những người xung quanh, thậm chí có những suy nghĩ và hành vi làm tổn hại và chống đối lại với tiêu chuẩn chung của xã hội.
  • Rối loạn gắn bó: Rối loạn này thường xuất hiện ở trẻ em với nhu cầu được gắn bó cùng người chăm sóc, tuy nhiên nếu trẻ có nhu cầu gắn bó quá lớn và không thể tách rời thì chúng ta cần tìm ra căn nguyên của vấn đề để có thể giải quyết.
  • Đa nhân cách: Đây là hội chứng tâm lý đặc biệt mà cho đến hiện nay các chuyên gia nghiên cứu vẫn chưa thể giải thích rõ ràng về tình trạng này. Cụ thể, người bệnh sẽ có xu hướng bị phân ly ra làm nhiều loại nhân cách khác nhau, nhân cách này sẽ không biết đến sự tồn tại của nhân cách còn lại.
  • Rối loạn nhân cách tránh né: Đây là trạng thái không được bình thường của nhân cách con người, họ thường có đặc điểm là xuất hiện sự ức chế, tự đánh giá thấp bản thân mình hoặc nhạy cảm quá mức với đánh giá của những người xung quanh.

Hội chứng phản ứng với stress

Là một trong các hội chứng tâm lý được điển hình bởi trạng thái căng thẳng kéo dài liên tục, hội chứng phản ứng với stress là  tình trạng ngắn hạn xảy ra khi bạn khó kiểm soát, hay khó thích ứng, với một stress cụ thể. Tuy nhiên, hội chứng này sẽ chỉ gây nguy hiểm và cần được hỗ trợ nếu trạng thái stress vẫn luôn kéo dài liên tục trong khoảng 6 tháng liên tục, không có dấu hiệu dừng lại.  

Vì hội chứng này thường xuất hiện một số triệu chứng tương tự gần giống với trầm cảm như buồn bực phát khóc, không kiểm soát được trạng thái cảm xúc, luôn cảm thấy tuyệt vọng… nên người ta thường gọi đây là trạng thái “Trầm cảm tạm thời do hoàn cảnh”.

Hiện nay, chúng ta có thể chia hội chứng phản ứng với stress ra làm hai nhóm hội chứng cụ thể bao gồm:

  • Rối loạn thích ứng và trầm cảm chủ yếu: Chứng rối loạn này thường có một số triệu chứng trùng với dấu hiệu của trầm cảm, tuy nhiên không có quá nhiều những triệu chứng làm ảnh hưởng tới cơ thể và cảm xúc hoặc dẫn đến suy nghĩ tiêu cực, mong muốn được tự sát như người bị mắc trầm cảm.
  • Rối loạn sau sang chấn (PTSD): Đây là phản ứng điển hình bởi sự kiện đe dọa đến tính mạng, xảy ra sau khoảng 1 tháng bởi sự kiện gây căng thẳng, làm ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý của người bệnh.

Các hội chứng tâm lý khác

Ngoài những hội chứng điển hình nêu trên, chúng ta có thể nhắc đến các hội chứng tâm lý không quá phổ biến dưới đây:

  • Hội chứng rối loạn tâm thần
  • Rối loạn phát triển
  • Hội chứng rối loạn phổ tự kỷ- tăng động giảm chú ý
  • Rối loạn nhận thức
  • Các hội chứng rối loạn phụ thuộc
  • Rối loạn hành vi

Hy vọng qua những chia sẻ ở bài viết trên, bạn đọc đã hiểu rõ hơn về các hội chứng tâm lý điển hình thường xuất hiện và làm ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất của con người. Từ đó, bạn có thể phát hiện kịp thời các hội chứng rối loạn để tìm đến sự hỗ trợ của chuyên gia và các bác sĩ trong thời gian sớm nhất.

Hội Chứng Sợ Không Gian Rộng: Các Dấu Hiệu Điển Hình

Có thể nhiều người trong chúng ta đôi khi sẽ cảm thấy không thoải mái khi chen chúc trong đám đông trên xe buýt hay siêu thị. Nhưng người mắc hội chứng sợ không gian rộng còn bị sợ hãi và hoảng loạn hơn rất nhiều trong những tình huống như vậy.

Đây là một chứng bệnh ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng đến đời sống và sức khỏe của mỗi bệnh nhân nên cần được quan tâm đúng đắn và can thiệp hỗ trợ kịp thời.

Nhận diện hội chứng sợ không gian rộng

Hội chứng sợ không gian rộng, hoặc chứng ám ảnh sợ khoảng trống, có thuật ngữ khoa học là Agoraphobia. Đây là một loại rối loạn lo âu khiến cho người bệnh lo lắng và hoảng sợ tột độ khi ở một địa điểm hoặc một môi trường thiếu an toàn và khó tìm thấy lối thoát.

Họ luôn cảm thấy bất an, lo sợ khi đứng giữa nơi đông người như phương tiện giao thông công cộng, thang máy, siêu thị, trung tâm thương mại hoặc chỉ đơn giản là bên ngoài nhà của mình. Thậm chí sự lo âu của họ có thể nghiêm trọng đến mức biến thành cơn hoảng loạn. 

Hội chứng sợ không gian rộng

Bản chất của loại rối loạn lo âu này xuất phát từ nỗi sợ hãi của người bệnh vì họ về khả năng chạy thoát khỏi những địa điểm đó nếu có sự cố xảy ra. Họ cảm thấy mình bị mắc kẹt, trở nên vô dụng và bất lực giữa đám đông, do đó trở nên hoảng hốt và xấu hổ với sự lo sợ của mình. Mức độ sợ hãi của họ cao đến mức bất hợp lý so với nguy cơ thực sự có thể xảy ra.

Vì vậy, người mắc chứng Agoraphobia thường không muốn ra khỏi nhà, tránh những nơi đông người và hạn chế tham gia giao thông công cộng. Mặt khác, khi buộc phải đi ra ngoài, họ thường cần có ai đó đồng hành cùng với mình để phần nào cảm thấy an tâm hơn.

Hội chứng này thường khởi phát ở những năm đầu tuổi 20 và ước tính có khoảng 1,7 thanh thiếu niên và người trưởng thành mắc phải. Các nghiên cứu cũng cho thấy tỉ lệ nữ giới mắc hội chứng sợ không gian rộng cao gấp hai lần so với nam giới. Hệ quả của hội chứng này là có thể khiến người bệnh bị suy giảm chức năng từ mức độ nhẹ đến mức độ nặng.

Thậm chí tỉ lệ suy giảm chức năng mức độ nặng lên tới 40,6%. Nhiều người bệnh không thể đi làm việc bình thường và bị phụ thuộc vào các thành viên trong gia đình. Các mối quan hệ xã hội của họ cũng không được duy trì vì thiếu tương tác và kết nối. Có đến hơn một phần ba người bệnh tự nhốt mình lại và không thể tận hưởng cuộc sống. Đó là điều khủng khiếp đối với bệnh nhân bị mắc chứng sợ không gian rộng.

Triệu chứng và chẩn đoán Agoraphobia

Việc chẩn đoán và xác định bệnh lý là chuyên môn của các bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc các chuyên gia tâm lý học lâm sàng. Tuy nhiên, bạn cũng có thể tham khảo các dấu hiệu có thể nhận biết được dưới đây để dự đoán về tình trạng rối loạn lo âu của mình hoặc người thân, từ đó có hướng giải quyết thích hợp.

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-5 của Hội Tâm thần học Hoa kỳ thì người bệnh được chẩn đoán là mắc chứng Agoraphobia khi trải qua cảm giác lo sợ mãnh liệt dai dẳng, kéo dài trên 6 tháng, xảy ra trong các hoàn cảnh sau đây:

  • Ở trên phương tiện công cộng như xe buýt, tàu hỏa…
  • Ở nơi có không gian mở (lộ thiên) như bãi đỗ xe, công viên, chợ ngoài trời…
  • Ở trong không gian kín như rạp phim, máy bay, siêu thị, nhà hàng…
  • Ở trong đám đông hoặc khi đang xếp hàng với nhiều người
  • Ở một mình bên ngoài nhà hoặc phòng ngủ (ngoài khu vực an toàn)

Nguyên nhân của nỗi lo sợ có liên quan đến những suy nghĩ về khả năng chạy thoát hoặc không được trợ giúp nếu có sự cố khẩn cấp.  Cảm giác lo sợ mãnh liệt hoặc cơn hoảng loạn trong những tình huống như trên biểu hiện trên cơ thể như tim đập nhanh, khó thở, tức ngực, buồn nôn, chóng mặt, run rẩy. Nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể giao tiếp khó khăn, ngôn ngữ rối loạn, thậm chí là ngất xỉu vì sợ hãi quá độ.

Sợ không gian rộng

Ngoài ra, còn một số dấu hiệu khác củng cố thêm cho chẩn đoán hội chứng sợ không gian rộng, bao gồm:

  • Sợ ở một mình, luôn cần bạn đồng hành
  • Sợ mất kiểm soát ở nơi công cộng
  • Khó định hướng không gian
  • Dễ cáu gắt, kích động
  • Ở nhà trong thời gian dài, có thể đến hàng tháng hoặc hàng năm trời
  • Cô lập, không có bạn bè, phụ thuộc vào người thân
  • Suy giảm chức năng xã hội, nghề nghiệp
  • Đồng thời bị các rối loạn trầm cảm hoặc lạm dụng chất kích thích

Nhìn chung, người bị hội chứng sợ không gian rộng thường hạn chế bản thân trong một vùng an toàn nhỏ hẹp như phòng ngủ, nhà ở hoặc khu dân cư quen thuộc. Bất kỳ sự di chuyển vượt ra khỏi vùng an toàn đều gây ra lo âu căng thẳng. Nếu bắt buộc phải ra ngoài, họ sẽ cố gắng đi nhanh, làm việc nhanh để quay trở về càng sớm càng tốt.

Nguyên nhân dẫn tới chứng ám ảnh không gian rộng

Hiện tại nguyên nhân chính xác gây ra bệnh lý này vẫn chưa được xác định. Tạm thời có một số nghiên cứu đã tìm thấy sự liên quan giữa hội chứng sợ không gian rộng với các yếu tố sau:

  • Yếu tố di truyền: những người có cha hoặc mẹ bị hội chứng này hoặc một số rối loạn lo âu khác thường có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn bình thường.
  • Tiền sử bệnh lý tâm thần: người đã từng bị các vấn đề như trầm cảm, rối loạn lo âu, hội chứng sợ đám đông… mà chưa được điều trị dứt điểm thì có nguy cơ mắc thêm hội chứng sợ không gian rộng.
  • Lạm dụng chất kích thích trong thời gian dài
  • Người từng bị lạm dụng thể chất
  • Người bị các sang chấn, tổn thương tâm lý liên quan đến các không gian rộng như bị bắt cóc ở bãi đỗ xe, bị hành hung trong thang máy…

Các phương pháp điều trị

Mặc dù hội chứng sợ không gian rộng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của người mắc phải, nhưng bệnh lý này hoàn toàn có thể điều trị được. Phương pháp điều trị Agoraphobia phổ biến thường là trị liệu tâm lý, hoặc dùng thuốc, hoặc kết hợp cả hai. 

Các loại thuốc chống trầm cảm thường được sử dụng trong trường hợp này để cải thiện vấn đề lo âu, kiểm soát các cảm xúc hoảng sợ quá mức, ổn định tinh thần người bệnh. Việc dùng thuốc phải tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ chứ không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng. Ngay cả khi các triệu chứng thuyên giảm thì việc dùng thuốc cũng hỗ trợ trong việc ngăn ngừa bệnh tái phát.

Trị liệu tâm lý được xem là phương pháp chính để điều trị hội chứng sợ không gian rộng. Cụ thể là liệu pháp tâm lý hành vi (CBT) giúp thay đổi những suy nghĩ mang tính bệnh lý của bệnh nhân; giúp bệnh nhân xác định mức độ an toàn của các môi trường công cộng; từ đó điều chỉnh cảm xúc và hành vi của mình.

Ngoài ra, liệu pháp tiếp xúc sẽ giúp người bệnh từng bước tiếp xúc và kiểm soát nỗi sợ của mình, từ tưởng tượng đến thực tế, dần dần làm giảm bớt những cơn hoảng loạn của người bệnh.

Tuy nhiên, người bệnh và gia đình cần phải lưu ý rằng quá trình điều trị cần rất nhiều thời gian và có nhiều khó khăn phải vượt qua. Vì vậy, người bệnh cần kiên trì, tin tưởng, phối hợp tốt với nhà trị liệu, thực hiện đúng liệu trình thì mới có thể đạt được hiệu quả như mong đợi. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ với đội ngũ chuyên gia/bác sĩ tâm lý của chúng tôi.

Cách Chữa Bệnh Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế Hiệu Quả Bạn Nên Biết

Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng của bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế, hãy tìm hiểu về những cách chữa bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế được chia sẻ bởi chuyên gia ngay trong bài viết dưới đây.

Sơ lược về rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Trước khi tìm hiểu về cách chữa bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế, bạn nên tìm hiểu một số thông tin cơ bản về OCD để hiểu rõ về bệnh, từ đó hiểu được tình trạng bệnh của bản thân.

Cụ thể, chúng ta có thể hiểu đơn giản rối loạn ám ảnh cưỡng chế là một dạng rối loạn tâm thần tương đối đặc biệt với những hành vi điển hình là:

  • Sợ vi khuẩn, sợ ô nhiễm ( sợ bẩn).
  • Lặp đi lặp lại việc làm sạch một đồ dùng, rửa tay quá nhiều lần để đảm bảo sự sạch sẽ.
  • Sắp xếp đồ vật theo quy luật nhất định, cảm thấy khó chịu khi quy luật bị phá vỡ. Cần phải ngay lập tức sắp xếp lại, nếu không sẽ luôn nghĩ vấn đề đó không thể tập trung làm việc.
  • Liên tục kiểm tra mọi thứ (Kiểm tra cửa đã đóng hay chưa, kiểm tra bóng đèn đã tắt hay chưa…).

Nhìn chung, rối loạn ám ảnh cưỡng chế sẽ đi kèm với những hành vi lặp đi lặp lại một cách vô thức của người bệnh. Điều này với người bệnh có thể không phải là vấn đề quá nghiêm trọng, tuy nhiên những người xung quanh sẽ có cảm giác khó chịu, thậm chí bị ảnh hưởng bởi những hành vi đó.

rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Một số cách chữa bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế hiệu quả

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế không tự nhiên mất đi, đồng thời cũng không có cách chữa trị dứt điểm vì đây được đánh giá là bệnh tâm lý mãn tính. Bạn sẽ không thể phớt lờ, cố gắng trốn tránh vấn đề mà cần đối mặt, tìm cách chữa trị để quản lý tốt các hành vi nhằm hạn chế tối đa tình trạng phụ thuộc vào bệnh, từ đó xuất hiện các hành vi mà tâm trí không thể điều khiển.

Đầu tiên, muốn chữa bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế thì bệnh nhân cần tìm đến bác sĩ, chuyên gia tâm lý để được chẩn đoán tình trạng bệnh, từ đó xây dựng phác đồ điều trị bệnh phù hợp với tình trạng rối loạn để đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất.

Cụ thể, hãy tham khảo một số cách chữa bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế được chuyên gia, bác sĩ áp dụng dưới đây:

Trị liệu tâm lý

Đối với những bệnh nhân đối mặt với OCD ở mức độ nhẹ và trung bình, đa phần các bác sĩ sẽ ưu tiên sử dụng liệu pháp tâm lý để điều trị cho bệnh nhân thay vì sử dụng thuốc để hạn chế tối đa những phản ứng phụ do thuốc gây ra.

trị liệu tâm lý: cách chữa ám ảnh cưỡng chế

Cụ thể, chuyên gia tâm lý thường áp dụng hai phương pháp trị liệu tâm lý dưới đây:

Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT): Rối loạn ám ảnh cưỡng chế thường xuất hiện phổ biến theo một chu kỳ nhất định bao gồm sự ám ảnh, lo lắng, cưỡng chế và cuối cùng là thoải mái.

Liệu pháp nhận thức hành vi CBT sẽ cung cấp đến người bệnh công cụ hữu ích để suy nghĩ, hành động và phản ứng lại với những thói quen không lành mạnh có liên quan đến hội chứng OCD. Mục đích chính của phương pháp này là hỗ trợ người bệnh thay thế dần những suy nghĩ, ám ảnh tiêu cực bằng những suy nghĩ và hành vi tích cực hơn.

Phòng ngừa phơi nhiễm và ứng phó (ERP): Với phương pháp này, chuyên gia tâm lý sẽ đưa người bệnh vào những tình huống gây ra trạng thái căng thẳng, lo lắng dẫn đến hành vi cưỡng chế.

Từ cách tiếp cận trực tiếp, chuyên gia sẽ hiểu rõ về tình trạng của bệnh nhân, đồng thời hỗ trợ giúp bệnh nhân học được cách đáp lại những yếu tố gây căng thẳng đó thay vì việc lặp đi lặp lại những hành vi vô nghĩa. Với phương pháp này, bản thân người bệnh phải tự học cách đối mặt và thực hành thật nhiều để quản lý cảm xúc và hành vi.  

Kích thích não sâu (DBS)

Có thể nói, kích thích não sâu (DBS) chính là một trong những cách chữa bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế phù hợp áp dụng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên. Phương pháp này sẽ được áp dụng với những cá nhân không có phản ứng với những phương pháp điều trị OCD truyền thống.

Cụ thể, kích thích não sâu sẽ liên quan đến việc cấy các điện cực vào một số vùng nhất định của não bộ. Những điện cực này sẽ có tác dụng tạo ra xung điện, hỗ trợ điều chỉnh các xung bất thường trong não, cải thiện trạng thái tinh thần của người bệnh OCD.

Kích thích từ xuyên sọ (TMS)

Với những người trưởng thành có độ tuổi từ 22- 68 tuổi, các bác sĩ có thể chỉ định sử dụng phương pháp kích thích từ xuyên sọ với những bệnh nhân mắc ám ảnh cưỡng chế nặng không có phản ứng với những phương pháp thông thường. TMS là thủ thuật tác động không xâm lấn, sử dụng từ trường để kích thích tế bào thần kinh trong não bộ của con người, từ đó cải thiện dần các triệu chứng của rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

Chữa rối loạn ám ảnh cưỡng chế bằng thuốc

Với bệnh thân mắc OCD, các bác sĩ cũng có thể cân nhắc và kê đơn thuốc để bệnh nhân sử dụng nhằm giảm bớt các triệu chứng của ám ảnh cưỡng chế. Nhìn chung, khi dùng thuốc người bệnh vẫn phải kết hợp với việc thực hành trị liệu tâm lý để đạt hiệu quả tốt nhất.

thuốc giúp: điều trị ám ảnh cưỡng chế

Hiện nay, chúng ta có thể điểm qua một số loại thuốc chống trầm cảm được FDA Hoa Kỳ phê duyệt với mục đích chữa bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) dưới đây:

  • Clomipramine (Anafranil) phù hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên
  • Fluoxetine (Prozac) có thể sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên
  • Fluvoxamine có thể sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 8 tuổi trở lên
  • Paroxetine (Paxil, Pexeva) là thuốc chống trầm cảm chỉ dành cho người lớn
  • Sertraline (Zoloft) phù hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên

Tùy vào cơ địa và tình trạng bệnh, các bác sĩ có thể kê đơn thuốc với những loại thuốc điều trị OCD khác. Hãy trao đổi với bác sĩ thật kỹ về loại thuốc nên sử dụng nhằm đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Khi bác sĩ chỉ định các loại thuốc để hỗ trợ chữa rối loạn ám ảnh cưỡng chế, bạn nên lưu ý một số điểm dưới đây để dùng thuốc có được hiệu quả tốt nhất cũng như phát hiện kịp thời những tác dụng phụ. Cụ thể:

Lựa chọn thuốc phù hợp

Mục tiêu cuối cùng của việc sử dụng thuốc chính là hạn chế và kiểm soát hiệu quả những triệu chứng của OCD ở liều lượng thấp nhất. Vì vậy, bạn cần thảo luận cùng bác sĩ để lựa chọn loại thuốc phù hợp nhất với cơ địa và tình trạng bệnh. Thậm chí bác sĩ có thể cho bạn thử nhiều loại thuốc để tìm được loại thuốc điều trị có hiệu quả tốt nhất.

Chú ý về các phản ứng phụ

Hầu hết các loại thuốc điều trị tâm thần đều có những tác dụng phụ tiềm ẩn. Vì vậy, hãy trao đổi kỹ với bác sĩ về những tác dụng phụ mà bản thân gặp phải sau khi sử dụng thuốc, từ đó có sự điều chỉnh liều lượng phù hợp hoặc quyết định ngưng sử dụng thuốc.

Lưu ý tương tác của thuốc

Khi sử dụng thuốc chống trầm cảm, bạn hãy trao đổi kỹ hơn với bác sĩ nếu bản thân đang sử dụng những loại thuốc điều trị khác để tránh tình trạng hai loại thuốc có sự tương khắc với nhau, làm giảm tác dụng hoặc gây nên phản ứng phụ với cơ thể.

Ngưng điều trị bằng thuốc

Trong quá trình điều trị OCD bằng thuốc, bạn tuyệt đối không được ngưng sử dụng thuốc một cách đột ngột mà cần tham khảo bác sĩ trước khi ngừng sử dụng thuốc để tránh trình trạng tái phát bệnh vì sử dụng chưa đủ liều hoặc ngừng quá đột ngột. Khi trao đổi, bác sĩ sẽ hỗ trợ bạn cách điều chỉnh liều lượng thuốc dần để đảm bảo sự an toàn.

Trên đây là một số thông tin cơ bản nhất liên quan đến cách chữa bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD). Đồng thời, chúng tôi xin cung cấp những kiến thức cơ bản để giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất về phương pháp điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

Bác Sĩ Tâm Lý hy vọng sẽ giúp bạn cải thiện các triệu chứng của bệnh nhanh nhất, giúp bạn có thể tự tin đối mặt với những vấn đề gây ám ảnh, không còn xuất hiện hành vi cưỡng chế như trước đây.

Muốn biết bạn có bị ám ảnh cưỡng chế không? Làm bài test tại đây

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn