Rối Loạn Nhân Cách Là Gì? Cách Phân Loại và Điều Trị

Rối loạn nhân cách được biết đến là một dạng rối loạn tâm thần làm ảnh hưởng đến lối suy nghĩ, hành động của cá nhân con người mang tính khác biệt, đôi khi là “lập dị” so với những người xung quanh. Cụ thể, có những loại rối loạn nhân cách này và biểu hiện cụ thể của rối loạn nhân cách là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay!

Rối loạn nhân cách là gì?

Về cơ bản, rối loạn nhân cách là một tình trạng bệnh tâm lý mà người bệnh sẽ có suy nghĩ, hành vi cứng nhắc không lành mạnh. Người bị rối loạn nhân cách thường gặp những khó khăn trong vấn đề nhận thức cũng như phản ứng với các tình huống liên kết với con người và xã hội. Những triệu chứng của bệnh sẽ khiến cá nhân gặp rất nhiều khó khăn trong việc thiết lập các mối quan hệ liên cá nhân, tham gia hoạt động xã hội cũng như công việc.

Hội chứng tâm lý này thường bắt đầu có biểu hiện ở tuổi thiếu niên hoặc đầu giai đoạn trưởng thành. Dựa vào triệu chứng và biểu hiện, các chuyên gia thường chia rối loạn nhân cách làm nhiều loại khác nhau để thuận tiện trong quá trình điều trị.

Đa phần những người mắc hội chứng rối loạn tâm thần này thường không nhận ra bản thân đang gặp vấn đề vì họ cho rằng cách suy nghĩ và hành vi của bản thân là hợp lý. Từ đó, họ thường có xu hướng đổ lỗi cho những người xung quanh.

Nguyên nhân hình thành bệnh rối loạn nhân cách

Về cơ bản, nhân cách được phát triển và hình thành trong suốt quá trình sống của con người từ thời ấu thơ cho đến khi trưởng thành. Đây là sự kết hợp của những kiểu suy nghĩ, cảm xúc và hành vi để tạo nên sự khác biệt hoàn toàn bạn với người khác. Theo các chuyên gia tâm lý, nhân cách được hình thành bởi sự tương tác của hai yếu tố là di truyền và môi trường sống. Cụ thể:

Sự di truyền

Một số đặc điểm nhân cách của cá nhân có thể được di truyền từ cha mẹ qua các mã gen. Người ta thường gọi những đặc điểm này là tính khí và rất khó để thay đổi.

Môi trường sống

Về cơ bản, môi trường sống chính là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hướng đến nhân cách của một cá nhân. Môi trường này sẽ gắn liền trong suốt quá trình sống của một cá nhân, là mối liên hệ của cá nhân với gia đình và xã hội.

Rối loạn nhân cách được cho là được hình thành do sự kết hợp của những ảnh hưởng di truyền và yếu tố môi trường. Các mã gen di truyền có thể khiến bạn dễ bị mắc chứng rối loạn nhân cách và hoàn cảnh sống có thể kích hoạt sự phát triển của bệnh.

Cụ thể, chúng ta có thể nhắc đến một số yếu tố môi trường tác động hình thành chứng rối loạn nhân cách dưới đây:

  • Cá nhân đã từng bị lạm dụng hoặc bạo hành ở thời thơ ấu
  • Đối mặt với ám ảnh quá khứ: Bị bỏ rơi, thất lạc cha mẹ, gặp tai nạn giao thông, cháy nhà…
  • Tuổi thơ sống trong gia đình không hạnh phúc, cha mẹ thường mâu thuẫn, thậm chí là ly hôn
  • Đối mặt cùng lúc với quá nhiều áp lực hoặc kỳ vọng quá mức từ gia đình, xã hội
  • Bị người khác bắt nạt, cô lập, chỉ trích hoặc thậm chí là khinh miệt
  • Lớn lên trong môi trường không lành mạnh
  • Có cha mẹ gặp vấn đề về tâm lý, rối loạn tâm thần

Phân loại rối loạn nhân cách

Dựa vào triệu chứng của bệnh, chuyên gia tâm lý thường chia rối loạn nhân cách thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ có những loại hội chứng rối loạn riêng biệt để thuận tiện trong quá trình theo dõi và điều trị.

Rối loạn nhân cách nhóm A

Đây là những dạng rối loạn nhân cách được đặc trưng bởi suy nghĩ hoặc hành vi kỳ quặc, lập dị. Chúng bao gồm rối loạn nhân cách hoang tưởng, rối loạn nhân cách phân liệt và rối loạn nhân cách thể phân lập.

Với đặc điểm chung là những suy nghĩ và hành vi kỳ quặc, bạn có thể tham khảo triệu chứng của từng loại rối loạn dưới đây:

Triệu chứng rối loạn nhân cách hoang tưởng

  • Có mối nghi ngờ ngày càng lớn về những người xung quanh cũng như động cơ của họ.
  • Luôn cho rằng người khác cố gắng làm hại hoặc luôn lừa dối bạn
  • Nghi ngờ vô cớ, cho rằng mọi người đều không đáng tin cậy
  • Lo lắng khi tâm sự với người khác, sống trong nỗi lo sợ người khác sẽ sử dụng thông tin đó để làm hại mình.
  • Có xu hướng suy nghĩ tiêu cực về người khác, kể cả trong tình huống không nguy hiểm. 
  • Phản ứng giận dữ hoặc thù địch đối với những lời nói nhẹ nhàng hoặc xúc phạm
  • Có xu hướng giữ mối hận thù
  • Nghi ngờ vô lý về sự chung thủy của vợ/ chồng hoặc người yêu

Triệu chứng rối loạn nhân cách phân liệt

  • Thiếu quan tâm đến các mối quan hệ, thích ở một mình
  • Ít khi biểu hiện cảm xúc
  • Không có hứng thú trong hầu hết các hoạt động
  • Không có khả năng tiếp nhận các dấu hiệu xã hội bình thường
  • Biểu hiện lạnh lùng hoặc thờ ơ với người khác
  • Ít hoặc không có ham muốn tình dục với người khác

rối loạn tâm thần phân liệt

Triệu chứng của rối loạn nhân cách thể phân lập

  • Cách ăn mặc, suy nghĩ, niềm tin, lời nói hoặc hành vi khác thường
  • Trải nghiệm tri giác có phần khác biệt, chẳng hạn như bạn nghe thấy giọng nói thì thầm tên bạn mà người khác thì không.
  • Phản ứng cảm xúc không phù hợp
  • Thiếu hoặc không thoải mái với các mối quan hệ thân thiết
  • Phản ứng thờ ơ, hoặc đáng ngờ đối với người khác
  • “Tư duy kỳ diệu” – Tin rằng bạn có thể ảnh hưởng đến mọi người và sự kiện bằng suy nghĩ của mình
  • Tin rằng một số sự cố hoặc sự kiện ngẫu nhiên có thông điệp ẩn chỉ dành cho bạn

Rối loạn nhân cách nhóm B

Nhóm rối loạn này được đặc trưng bởi suy nghĩ hoặc hành vi kịch tính hóa vấn đề, bốc đồng. Nhóm B bao gồm rối loạn nhân cách chống đối xã hội, rối loạn nhân cách ranh giới, rối loạn nhân cách kịch tính và rối loạn nhân cách ái kỷ.

Với những hành vi có phần hung hăng, kịch tính hóa vấn đề, rối loạn nhân cách nhóm B có thể nhận diện qua những triệu chứng cụ thể dưới đây:

Triệu chứng rối loạn nhân cách chống xã hội

  • Không quan tâm đến nhu cầu hoặc cảm xúc của người khác
  • Liên tục nói dối, ăn cắp, sử dụng bí danh, lừa dối người khác
  • Thường gặp vấn đề liên quan đến luật pháp
  • Vi phạm nhiều lần làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác
  • Hành vi hung hăng, thường xuyên có xu hướng bạo lực
  • Không quan tâm đến sự an toàn của bản thân hoặc người khác
  • Hành vi bốc đồng
  • Vô trách nhiệm với hành vi của mình
  • Không có sự hối lỗi về hành vi sai phạm

rối loạn nhân cách chống đối xã hội

Dấu hiệu của rối loạn nhân cách ranh giới

  • Hành vi bốc đồng và rủi ro, chẳng hạn như quan hệ tình dục không an toàn, cờ bạc hoặc ăn uống vô độ
  • Hình ảnh bản thân không ổn định
  • Các mối quan hệ không ổn định
  • Tâm trạng lên xuống thất thường, thường sẽ xuất hiện phản ứng với căng thẳng giữa các cá nhân
  • Hành vi tự sát hoặc đe dọa bản thân tự gây thương tích
  • Nỗi sợ hãi mãnh liệt khi ở một mình hoặc bị bỏ rơi
  • Biểu hiện tức giận thường xuyên và dữ dội
  • Hoang tưởng, suy nghĩ ra rời thực tế

Dấu hiệu của rối loạn nhân cách kịch tính

  • Không ngừng tìm kiếm sự chú ý, thậm chí là khiêu khích tình dục
  • Dễ bị ảnh hưởng bởi người khác
  • Thay đổi cảm xúc nhanh chóng
  • Quá quan tâm đến ngoại hình
  • Nghĩ rằng bản thân luôn ở trong mối quan hệ thân thiết với những người khác
  • Chỉ quan tâm đến bản thân, không quan tâm đến những người xung quanh
  • Cho rằng mình là trung tâm của mọi sự chú ý
  • Làm quá mọi chuyện, thiếu sự kiên nhẫn
  • Có xu hướng trả thù nếu không đạt được mục đích

Triệu chứng của rối loạn nhân cách ái kỷ

  • Tin rằng bạn đặc biệt và quan trọng hơn những người khác
  • Tưởng tượng về quyền lực, thành công và sức hấp dẫn
  • Không nhận ra nhu cầu và cảm xúc của người khác
  • Phóng đại thành tích hoặc tài năng của bản thân
  • Mong đợi được khen ngợi và ngưỡng mộ liên tục
  • Kiêu căng
  • Kỳ vọng không hợp lý về các lợi thế, thường lợi dụng người khác
  • Ghen tị với người khác hoặc tin rằng người khác ghen tị với bạn

Rối loạn nhân cách nhóm C

Nhóm rối loạn này được đặc trưng bởi suy nghĩ hoặc hành vi lo lắng, sợ hãi. Nhóm C bao gồm rối loạn nhân cách tránh né, rối loạn nhân cách phụ thuộc và rối loạn nhân cách ám ảnh cưỡng chế.

Với đặc trưng bởi sự lo lắng quá mức về các vấn đề, bạn có thể nhận biết được rối loạn nhân cách nhóm C qua một số triệu chứng cụ thể dưới đây!

Triệu chứng của rối loạn nhân cách tránh né

  • Quá nhạy cảm với những lời chỉ trích hoặc từ chối
  • Cảm thấy bản thân luôn yếu kém, không có năng lực
  • Tránh các hoạt động công việc đòi hỏi sự tiếp xúc giữa các cá nhân
  • Bị ức chế về mặt xã hội, rụt rè và cô lập, tránh các hoạt động mới hoặc gặp gỡ người lạ
  • Cực kỳ nhút nhát trong các tình huống xã hội và các mối quan hệ cá nhân
  • Sợ bị phản đối, xấu hổ hoặc bị chế giễu

Triệu chứng rối loạn nhân cách phụ thuộc

  • Phụ thuộc quá nhiều vào người khác và cảm thấy cần được chăm sóc
  • Hành vi phục tùng hoặc đeo bám người khác
  • Sợ phải tự chăm sóc hoặc tự bảo vệ bản thân nếu bị bỏ rơi
  • Thiếu tự tin, cần nhiều lời khuyên và sự trấn an của người khác để đưa ra những quyết định dù là nhỏ
  • Khó khăn khi bắt đầu tự thực hiện các dự án do thiếu tự tin
  • Khó đưa ra các ý kiến phản bác vì sợ sai hoặc bị phản đối
  • Cần khẩn cấp bắt đầu một mối quan hệ mới khi mối quan hệ thân thiết đã kết thúc

rối loạn nhân cách phụ thuộc

Triệu chứng rối loạn nhân cách ám ảnh cưỡng chế

  • Mối quan tâm đến các chi tiết, trật tự và các quy tắc
  • Chủ nghĩa hoàn hảo quá mức, dẫn đến rối loạn chức năng và đau khổ khi không đạt được sự hoàn hảo, chẳng hạn như cảm thấy không thể hoàn thành một dự án vì bạn không đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của riêng mình
  • Mong muốn kiểm soát mọi người và không có khả năng ủy quyền nhiệm vụ cho người khác
  • Bỏ bê bạn bè và các hoạt động thú vị vì quá tập trung vào công việc hoặc dự án
  • Gặp khó khăn trong việc loại bỏ các đồ vật bị hỏng hoặc đồ không có giá trị
  • Cứng nhắc, không chấp nhận sự thay đổi, thiếu linh hoạt
  • Kiểm soát chặt chẽ đối với việc lập ngân sách và chi tiêu tiền bạc

Lưu ý, rối loạn nhân cách ám ảnh cưỡng chế được đặc trưng bởi sự lo lắng và cầu toàn quá mức nên có sự khác biệt nhất định với rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

Kết luận

Mặc dù các dấu hiệu của rối loạn nhân cách có phần cực đoan quá mức, làm ảnh hưởng đến chính cuộc sống bình thường của người bệnh và những người xung quanh. Thế nhưng, hội chứng tâm lý này hoàn toàn có thể điều trị khi phát hiện kịp thời để cải thiện các triệu chứng giúp bệnh nhân có thể tự cân bằng cảm xúc và hành vi, từ đó có được cuộc sống ổn định bình thường.

Do đó, nếu bạn xuất hiện những triệu chứng này hoặc phát hiện người xung quanh có dấu hiệu của rối loạn nhân cách thì nên khéo léo trao đổi, chia sẻ để họ có thể tìm đến chuyên gia y tế và nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp.

Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về nguyên nhân cũng như những triệu chứng cụ thể của từng hội chứng rối loạn nhân cách. Từ đó có thể nhận diện được các yếu tố nguy cơ và tìm đến sự hỗ trợ của chuyên gia trong thời gian sớm nhất. 

Top 8 Hội Chứng Rối Loạn Tâm Lý Ở Trẻ Em Phụ Huynh Nên Biết

Bạn phát hiện ra con của bạn có những biểu hiện tâm lý bất thường nhưng không thể giải thích những biểu hiện đó. Bạn lo lắng về sức khỏe tâm thần của con nhưng không có đủ kiến thức kỹ năng để xác định vấn đề? Vậy thì hãy cùng Bacsytamly.vn tìm hiểu về một số hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em và dấu hiệu nhận biết để phát hiện kịp thời sự bất thường trong tâm lý của con trẻ trong bài viết dưới đây!

Rối loạn tâm lý ở trẻ em có dễ xác định không?

Khác với người lớn, trẻ em khi mắc rối loạn tâm lý thường khó phát hiện hơn hẳn vì bản thân đứa trẻ không thể ý thức được về sự thay đổi của bản thân. Bên cạnh đó, nếu bố mẹ không chú ý hoặc không đủ nhạy cảm thì thường coi những biểu hiện bất thường ở trẻ là đặc điểm tính cách và không có sự quan tâm đúng cách.

Ngoài ra, tâm lý lo sợ bị kỳ thị các bệnh liên quan đến tâm thần, tâm lý không tin vào sự thật cũng khiến các phụ huynh không tin vào những suy đoán của mình, từ đó từ chối việc đưa con đến bệnh viện kiểm tra làm bỏ qua giai đoạn tốt nhất để điều trị.

Các hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em bạn nên biết

Chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em được các chuyên gia y tế mô tả là những thay đổi nghiêm trọng trong cách trẻ em học tập, cách cư xử với những người xung quanh hoặc cách xử lý cảm xúc bất thường.

Hiện nay, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe tâm thần đã chẩn đoán rối loạn tâm lý ở trẻ dựa trên hướng dẫn có trong Sổ tay thống kê và chẩn đoán của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (DSM-5) để xác định dấu hiệu và từ đó xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.

Hiện nay, chúng ta có thể đề cập đến một số hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em tương đối phổ biến dưới đây!

1. Rối loạn lo âu

Trẻ em mắc rối loạn lo âu chủ yếu do tố chất tâm lý không vượt qua được những nhân tố gây nên cảm giác sợ hãi và lo lắng quá mức. Trẻ cũng có thể phải đối mặt với quá nhiều lo lắng cùng một thời điểm, điều này sẽ thúc đẩy hình thành triệu chứng rối loạn lo âu, làm cản trở sự phát triển và giao tiếp bình thường của trẻ khi đến trường hoặc giao tiếp với người thân.

Biểu hiện rối loạn lo âu ở trẻ em có thể bao gồm: 

  • Trẻ rất sợ khi phải xa bố mẹ
  • Sợ hãi tột độ về một sự vật hoặc tình huống cụ thể, chẳng hạn như sợ chó, sợ côn trùng hoặc sợ tới bệnh viện  
  • Sợ đến nơi đông người
  • Bị lặp đi lặp lại các đợt sợ hãi đột ngột, dữ dội đi kèm với các triệu chứng như tim đập mạnh, khó thở hoặc cảm thấy chóng mặt, run rẩy hoặc đổ mồ hôi.

2. Trầm cảm ở trẻ em

Việc buồn bã hay tuyệt vọng thật ra là một phản ứng tâm lý rất bình thường ở cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên, nếu thấy trẻ xuất hiện tình trạng buồn chán trong thời gian dài, không còn hứng thú với những thứ đã từng yêu thích, thu mình lại và ít giao tiếp với mọi người thì cha mẹ nên tìm đến sự hỗ trợ của chuyên gia để được chẩn đoán. Cụ thể, bạn có thể nghi ngờ trạng thái tâm lý của con nếu bé xuất hiện những hành vi dưới đây:

  • Luôn cảm thấy buồn, tuyệt vọng hoặc cáu kỉnh
  • Ăn nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường
  • Ngủ nhiều hơn hoặc ít hơn rất nhiều so với bình thường
  • Thế hiện sự mệt mỏi và uể oải cả ngày trong khi những đứa trẻ khác luôn năng động, vui chơi
  • Không chú ý trong học tập
  • Trẻ có xu hướng cảm thấy mình luôn gây ra lỗi
  • Có xu hướng tự làm tổn thương chính mình hoặc có hành vi nguy hiểm đến tính mạng

rối loạn tâm lý: trầm cảm ở trẻ

3. Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD)

Có thể nói, rối loạn tăng động giảm chú ý hiện nay là một trong những hội chứng rối loạn xuất hiện rất phổ biến ở trẻ em. Nếu dành thời gian để chú ý, cha mẹ hoàn toàn có thể phát hiện ra các triệu chứng của bệnh trong giai đoạn từ 1-5 tuổi vì đây được đánh giá là thời điểm vàng để can thiệp và điều trị hội chứng tâm lý ở trẻ em này. Cụ thể, cha mẹ có thể xác định dấu hiệu bệnh qua một số biểu hiện rối loạn cụ thể dưới đây!

  • Hiếu động một cách quá mức, cảm giác trẻ luôn có rất nhiều năng lượng
  • Không tập trung chú ý, mắt nhìn lờ đờ xa xăm
  • Thể hiện những hành vi bốc đồng, giãy nảy khi không vừa ý
  • Không thể tập trung vào việc đang làm
  • Mất chú ý, thậm chí khi được gọi tên trẻ không có bất cứ phản ứng nào
  • Nói quá nhiều nhưng lời nói có thể vô nghĩa
  • Gặp khó khăn trong việc kết nối với mọi người

4. Các rối loạn tic và hội chứng Tourette

Thuật ngữ Tourette có thể còn rất xa lạ với nhiều người, thế nhưng đây lại là một hội chứng tương đối phổ biến ở trẻ em. Tourette có thể gây ra tics, đây được hiểu là những cơn giật, âm thanh đột ngột mà mọi người lặp đi lặp lại mà các cá nhân không thể ngăn cản.

Chẳng hạn, một người nháy mắt liên tục, cố tình phát ra những âm thanh càu nhàu gây khó chịu chính là tics. Cho đến nay, các bác sĩ vẫn chưa xác định được lý do cụ thể gây nên hội chứng Tourette ở trẻ em. Thế nhưng, chúng ta có thể xác định được Tourette qua những biểu hiện dưới đây!

  • Trẻ xuất hiện rung giật vận động xảy ra ở vùng đầu và cổ thường xuyên và không thể kiểm soát.
  • Khi trẻ sợ hãi, căng thẳng thì các biểu hiện của tics càng rõ ràng.
  • Phát ra những âm thanh ậm ừ, hoặc thậm chí là hét lên nhưng không thể kiểm soát. Bạn có thể hiểu đơn giản tic âm thanh như việc chúng ta bị nấc cụt.

5. Rối loạn thách thức chống đối (ODD)

Nếu con của bạn có hành vi chống đối kéo dài dai dẳng, thậm chí hành vi đó có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng ở nhà hoặc ở trường thì những biểu hiện đó có thể được xác định là rối loạn thách thức chống đối ( ODD).

ODD thường sẽ xuất hiện trước giai đoạn 8 tuổi, được biểu hiện rõ nét bởi các hành vi thách thức người xung quanh. Chẳng hạn như người lớn cấm làm điều gì đó thì trẻ sẽ có xu hướng làm ngược lại một cách ngang bướng quá mức. Cụ thể, bạn có thể tham khảo một số hành vi của chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em này dưới đây!

  • Trẻ thường tức giận hoặc mất bình tĩnh
  • Thường cãi lời người lớn hoặc từ chối tuân thủ các quy tắc hoặc yêu cầu của người lớn
  • Thường bực bội
  • Cố ý làm phiền người khác hoặc trở nên khó chịu với người khác
  • Thường đổ lỗi cho người khác về lỗi lầm hoặc hành vi sai trái của mình

rối loạn thách thức chống đối

6. Rối loạn ám ảnh cưỡng chế ở trẻ em

Không chỉ có người trưởng thành mắc hội chứng ám ảnh cưỡng chế mà ngay cả trẻ em cũng có thể đối mặt với hội chứng rối loạn tâm lý này. Cụ thể, trẻ em có thể mắc rối loạn ám ảnh cưỡng chế nếu suy nghĩ không mong muốn khiến bản thân xuất hiện các hành vi lặp đi lặp lại, chiếm nhiều thời gian.

Thậm chí, nếu trẻ cố gắng phớt lờ suy nghĩ ám ảnh, không thực hiện hành vi cưỡng chế thì có thể khiến bản thân cực kỳ khó chịu, không tập chung học tập được. Cụ thể, các suy nghĩ ám ảnh và hành vi cưỡng chế ở trẻ em có thể bao gồm:

  • Có những suy nghĩ hoặc hình ảnh không mong muốn xảy ra lặp đi lặp lại và gây lo lắng.
  • Phải suy nghĩ hoặc nói đi nói lại điều gì đó chẳng hạn như đếm số, nói đi nói lại một từ trong âm thầm
  • Lặp đi lặp lại các mẫu hành vi như rửa tay, sắp xếp mọi thứ theo quy luật cụ thể…
  • Tuân thủ theo một quy tắc nhất định để tránh ám ảnh

Những hành vi cưỡng chế quá mức của trẻ có thể nhận thấy dễ dàng. Vì vậy, nếu phụ huynh cảm thấy xuất hiện những bất thường thì hoàn toàn có thể đưa con đến bệnh viện để được yêu cầu chẩn đoán bệnh, từ đó có phương pháp can thiệp cắt giảm hành vi cưỡng chế phù hợp.

7. Rối loạn cư xử ở trẻ em

Rối loạn cư xử hiện nay được biết đến là một trong những hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em tương đối phổ biến. Chứng rối loạn này được điển hình bởi các hành vi gây lớn với người khác, vi phạm nghiêm trọng các quy tắc và chuẩn mực xã hội ở nhà, ở trường và với bạn bè cùng trang lứa của trẻ.

Thậm chí, những vi phạm trong hành vi này có thể dẫn đến hậu quả nặng nề, liên quan đến pháp luật. Trẻ mắc chứng rối loạn cư xử thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc hòa nhập trong xã hội. Cụ thể, phụ huynh nên tham khảo một số dấu hiệu cơ bản để nhận biết rối loạn cư xử dưới đây:

  • Trốn học, bỏ nhà đi
  • Gây hấn, làm tổn hại đến sức khỏe của con người hoặc động vật mà không cảm thấy tội lỗi
  • Nói dối người lớn, trộm cắp hoặc cố tình làm hỏng tài sản của người khác

rối loạn cư xử ở trẻ

8. Rối loạn căng thẳng sau sang chấn

Không chỉ có người lớn mà trẻ em cũng có thể đối mặt và hình thành triệu chứng của rối loạn căng thẳng sau sang chấn. Hầu hết trẻ em đều có thể trải qua sự kiện căng thẳng nhưng sẽ nhanh chóng hồi phục tâm lý.

Thế nhưng, trong trường hợp trẻ bị căng thẳng một cách nghiêm trọng như chấn thương, sự mất mát của người thân ngay trước mặt mình, bạo lực gia đình… thì trẻ sẽ bị ảnh hưởng lâu dài, hình thành các rối loạn tâm lý ở trẻ em. Cụ thể, các triệu chứng rối loạn căng thẳng sau sang chấn ở trẻ em có thể bao gồm:

  • Suy nghĩ về sự kiện đau buồn  lặp đi lặp lại không thể thoát ra
  • Gặp ác mộng hoặc các vấn đề về giấc ngủ như mất ngủ, khóc đêm
  • Trở nên rất khó chịu khi gợi lại ký ức đau buồn
  • Thiếu cảm xúc tích cực
  • Luôn cảm thấy sợ hãi
  • Liên tục tìm kiếm các mối đe dọa có thể xảy ra, dễ bị giật mình
  • Tránh các địa điểm hoặc những người có liên quan đến nỗi ám ảnh

Với biểu hiện rối loạn sau sang chấn ở trẻ em, cha mẹ hoặc người chăm sóc nên nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện để được kiểm tra sức khỏe tâm lý để điều trị bệnh nhanh chóng. Điều này sẽ giúp ngăn chặn sự phát hiện của bệnh và giúp trẻ sớm hòa nhập và có cuộc sống bình thường như những trẻ khác.

Kết luận

Hiện nay, chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em thường được xác định hình thành do một số nguyên nhân nhất định như di truyền, các yếu tố môi trường như áp lực học tập, áp lực về định kiến xã hội, một cú sốc lớn ở thời thơ ấu làm ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ.

Hy vọng qua những thông tin cơ bản về các hội chứng rối loạn tâm lý ở trẻ em nêu trên sẽ giúp các phụ huynh phần nào hiểu rõ hơn về những vấn đề rối loạn tâm thần mà con có thể gặp phải, từ đó có sự quan tâm nhiều hơn đến con trẻ và phát hiện kịp thời những biểu hiện bất thường để có phương pháp hỗ trợ kịp thời. 

Rối Loạn Phổ Tự Kỷ Là Gì? Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Thường Gặp

Là một hội chứng rối loạn tâm lý làm ảnh hưởng rất lớn đến cách tư duy, hành vi ứng xử của một cá nhân trong xã hội. Rối loạn phổ tự kỷ thực chất là gì? Nguyên nhân nào khiến cá nhân mắc rối loạn phổ tự kỷ và hội chứng này có những dấu hiệu nhận biết ra sao? Hãy cùng tìm hiểu ngay qua những nội dung dưới đây!

Rối loạn phổ tự kỷ là gì?

Rối loạn phổ tự kỷ gây ảnh hưởng tới sự phát triển của não bộ và khiến một người gặp khó khăn trong việc nhận thức và giao tiếp xã hội với người khác. Chứng bệnh này cũng bao gồm các kiểu hành vi có giới hạn và lặp đi lặp lại. Chẳng hạn như hành vi bật công tắc điện lặp lại liên tục, nhìn hình ảnh quạt quay, chạy đi chạy lại không có mục đích ở trẻ em.

Rối loạn phổ tự kỷ sẽ bắt đầu xuất hiện triệu chứng ngay từ thời thơ ấu và cuối cùng gây ra các vấn đề hoạt động trong xã hội của cá nhân trong tương lai. Chẳng hạn, trẻ không thể hòa nhập với cộng đồng vì có xu hướng thích ở một mình, làm một mình.

Thông thường trẻ em sẽ xuất hiện các triệu chứng của bệnh tự kỷ trong vòng một năm đầu tiên. Một số ít trẻ có vẻ phát triển bình thường trong năm đầu tiên, sau đó trải qua giai đoạn thoái triển từ 18 đến 24 tháng tuổi khi chúng xuất hiện các triệu chứng tự kỷ rõ ràng hơn.

Vì vậy, phụ huynh cần chú ý quan sát và nhận thấy những dấu hiệu bất thường trong tiến trình phát triển của con để có phương pháp điều trị kịp thời, cải thiện các triệu chứng của bệnh giúp bé có thể hòa nhập với cộng đồng trong tương lai.

rối loạn phổ tự kỷ

Nguyên nhân hình thành rối loạn phổ tự kỷ

Cho đến hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân thực sự gây nên rối loạn phổ tự kỷ. Thế nhưng, có những nhận định cho rằng hội chứng tâm lý này có thể hình thành bởi sự kết hợp của cả hai nguyên nhân là di truyền và môi trường sống. Cụ thể:

  • Nguyên nhân di truyền: Những nhóm gen khác nhau giữa bố và mẹ kết hợp lại dường như có sự liên quan nhất định đến chứng rối loạn phổ tự kỷ. Chẳng hạn, hội chứng Rett hoặc hội chứng X dễ vỡ là nguyên nhân  rõ ràng của hội chứng này. Ngoài ra, những thay đổi về gen (đột biến) có thể làm tăng nguy cơ mắc tự kỷ ở trẻ em.
  • Nguyên nhân môi trường: Các nhà nghiên cứu hiện đang tìm hiểu xem liệu các yếu tố như nhiễm vi-rút, thuốc men hoặc các biến chứng khi mang thai, hoặc các chất ô nhiễm không khí có đóng vai trò gây ra rối loạn phổ tự kỷ hay không.

Vì những nguyên nhân này nên chúng ta không thể chữa khỏi hoàn toàn rối loạn phổ tự kỷ mà chỉ có thể tác động, hướng dẫn để giúp trẻ giảm bớt được các hành vi, học cách tương tác với xã hội nhằm giúp người bệnh hòa nhập với cộng đồng, có được cuộc sống như người khỏe mạnh bình thường.

Các triệu chứng của rối loạn phổ tự kỷ

Hiện nay, rối loạn phổ tự kỷ được xác định là hội chứng tâm lý có đa dạng các triệu chứng khác nhau. Tùy vào từng độ tuổi và mức độ, dấu hiệu của tự kỷ sẽ có sự khác biệt nhất định. Chẳng hạn, một số trẻ có các dấu hiệu của rối loạn phổ tự kỷ trong giai đoạn sơ sinh, chẳng hạn như giảm giao tiếp bằng mắt, không đáp lại tên của chúng hoặc thờ ơ với người chăm sóc. 

Mỗi trẻ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ có thể có một kiểu hành vi và mức độ nghiêm trọng khác nhau. Có những trẻ có hành vi bật tắt công tắc, chơi tay, nhưng có trẻ lại thích chơi mắt bằng cách nhìn các vật xoay tròn, mắt lờ đờ không có điểm nhìn…

Những đứa trẻ khác có thể phát triển bình thường trong vài tháng hoặc vài năm đầu đời, nhưng sau đó đột nhiên trở nên thu mình hoặc hung hăng thậm chí là mất các kỹ năng ngôn ngữ mà chúng đã có. Các dấu hiệu thường được nhìn thấy rõ nhất khi trẻ 2 tuổi.

Một số trẻ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ gặp khó khăn trong học tập, một số có dấu hiệu trí tuệ thấp hơn bình thường. Nhưng có những đứa trẻ lại rất thông minh, học hỏi nhanh chóng, nhưng gặp khó khăn khi giao tiếp và áp dụng những gì chúng biết trong cuộc sống hàng ngày và thích nghi với các tình huống xã hội. 

rối loạn phổ tự kỷ

Triệu chứng tự kỷ trong giao tiếp xã hội

Trong các tình huống giao tiếp và tương tác xã hội, người mắc hội chứng rối loạn phổ tự kỷ thường có xu hướng xuất hiện những triệu chứng dưới đây:

  • Không trả lời khi được gọi tên, đôi khi dường như không nghe thấy người khác đang gọi mình.
  • Chống lại việc ôm ấp, thích chơi một mình
  • Giao tiếp bằng mắt kém và thiếu biểu cảm trên khuôn mặt
  • Không nói được hoặc bị chậm nói
  • Hệ thống ngôn ngữ kém linh hoạt, không nói được câu đầy đủ
  • Không thể bắt đầu một cuộc trò chuyện hoặc tiếp tục một cuộc trò chuyện hoặc chỉ bắt đầu một cuộc trò chuyện để đưa ra yêu cầu. Chẳng hạn như hay vì nói “Mẹ ơi, vào ăn cơm” thì trẻ 3- 4 tuổi chỉ nói được “Ăn cơm” hoặc “Mẹ ăn cơm”.
  • Lặp lại nguyên văn các từ hoặc cụm từ nhưng không hiểu cách sử dụng chúng
  • Dường như không hiểu các câu hỏi hoặc hướng dẫn đơn giản từ người khác
  • Không thể hiện cảm xúc và không biết phân biệt cảm xúc vui buồn của người khác
  • Không biết cách chỉ tay để đưa ra yêu cầu với trẻ 1 tuổi
  • Khó nhận ra các tín hiệu phi ngôn ngữ, chẳng hạn như diễn giải nét mặt, tư thế cơ thể hoặc giọng nói của người khác

Triệu chứng qua hành động

Một người khi mắc rối loạn phổ tự kỷ thường có thể phân biệt qua những hành vi mang tính đại diện dưới đây:

  • Thực hiện các chuyển động lặp đi lặp lại, chẳng hạn như bập bênh, xoay tròn hoặc chạy đi chạy lại
  • Thực hiện các hoạt động có thể tự gây hại cho bản thân, chẳng hạn như cắn hoặc đập đầu
  • Phát triển các thói quen hoặc nghi thức cụ thể
  • Có vấn đề về phối hợp hoặc có các kiểu cử động kỳ lạ, chẳng hạn đi nhón chân, dơ tay lên ngang mặt đưa đi đưa lại (chơi tay và chơi mắt).
  • Bị mê hoặc bởi các chi tiết của một đồ vật, chẳng hạn như bánh xe quay của một chiếc ô tô đồ chơi, nhưng không hiểu chức năng tổng thể của ô tô.
  • Không có cảm giác với nhiệt độ. Chẳng hạn dùng đá lạnh hoặc nước nóng chườm vào da nhưng trẻ không có phản ứng.
  • Ít có phản ứng với âm thanh, ánh sáng. Dùng gỗ gõ thành âm thanh lớn bên tai nhưng trẻ không phản ứng.
  • Không tham gia vào trò chơi bắt chước.
  • Có sở thích thực phẩm cụ thể, chẳng hạn như chỉ ăn một vài loại thực phẩm.
  • Từ chối thực phẩm có kết cấu nhất định, chẳng hạn như không ăn các quả có màu đỏ.

triệu chứng rối loạn phổ tự kỷ

Một số câu hỏi thường gặp về rối loạn phổ tự kỷ

Khi nào nên cho trẻ đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và can thiệp ?

Hiện nay, việc cha mẹ để ý đến các dấu hiệu và hành vi hàng ngày chưa thể khẳng định rằng con bị rối loạn phổ tự kỷ. Do đó, nếu thấy con xuất hiện một số hành vi, biểu hiện cụ thể dưới đây thì nên đưa con đến bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nhất.

  • Con không đáp lại bằng nụ cười hoặc biểu hiện vui vẻ sau 6 tháng (Không có phức cảm hớn hở)
  • Trẻ không bắt chước âm thanh hoặc nét mặt sau 9 tháng
  • Không nói bập bẹ hoặc thủ thỉ sau 12 tháng
  • Bé không có cử chỉ, chẳng hạn như chỉ hoặc vẫy tay sau 14 tháng
  • Không nói được những từ đơn sau 16 tháng
  • Không thấy hứng thú chơi trò trốn tìm hoặc giả vờ trước 18 tháng
  • Trẻ không nói các cụm từ hai từ sau 24 tháng
  • Mất kỹ năng ngôn ngữ hoặc kỹ năng xã hội ở mọi lứa tuổi

Điều trị trẻ bị rối loạn phổ tự kỷ cần những gì?

Khi đã xác định được tình trạng bệnh, cha mẹ cần có định hướng hỗ trợ con phù hợp để cải thiện tình trạng rối loạn, giúp bé chuẩn bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để giao tiếp trong xã hội. Cụ thể, hãy tham khảo một số phương pháp can thiệp rối loạn phổ tự kỷ dưới đây!

  • Đào tạo các kỹ năng xã hội: Phương pháp này sẽ tập trung vào việc đào tạo cho trẻ các kỹ năng xã hội trong môi trường cá nhân kết hợp với nhóm. Chẳng hạn như kiên trì dạy trẻ về kỹ năng chào hỏi, các mối quan hệ trong gia đình, phân biệt nam nữ…
  • Liệu pháp ngôn ngữ: Với những trẻ không có ngôn ngữ hoặc không biết sử dụng ngôn ngữ, người can thiệp sẽ sử dụng các kỹ thuật thúc âm, ghép từ để trẻ hiểu và học theo.
  • Hướng dẫn phụ huynh: Phụ huynh sẽ được đào tạo các kỹ năng để biết cách can thiệp chỉnh sửa hành vi sai và thúc đẩy các hành vi tích cực cho con trẻ.
  • Can thiệp giáo dục đặc biệt: Tại Việt Nam, hiện nay đang phổ biến việc can thiệp giáo dục đặc biệt dành cho trẻ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ. Các giáo viên sẽ có trách nghiệm hỗ trợ, thúc đẩy trẻ phát triển hành vi tích cực, giải quyết các kỹ năng về ngôn ngữ, hành vi theo đúng kỹ năng.
  • Sử dụng thuốc: Với những trẻ có dấu hiệu kèm theo dấu hiệu của trầm cảm, lo lắng thì bác sĩ cũng có thể sử dụng một số loại thuốc như aripiprazole và risperidone (Thuốc đã được phê duyệt sử dụng cho hội chứng tự kỷ).

Cha mẹ nên làm gì khi có con bị tự kỷ?

Có con mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ có thể gây nên những căng thẳng nhất định ở phụ huynh. Thế nhưng, các bậc phụ huynh cần biết cách cân đối thời gian, đồng thời dành nhiều thời gian hơn cho con trẻ để nhanh chóng cải thiện vấn đề của con. Cụ thể, phụ huynh cần:

  • Tìm hiểu thật nhiều thông tin liên quan đến chứng bệnh.
  • Giáo dục con theo quy trình nhất quán
  • Kết nối với các phụ huynh cũng có con mắc rối loạn phổ tự kỷ để học hỏi thêm kiến thức, kỹ năng
  • Tìm đến sự hỗ trợ của chuyên gia
  • Dành nhiều thời gian hơn cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là thời gian ở bên con

Trên đây là một số thông tin cơ bản liên quan đến hội chứng rối loạn phổ tự kỷ. Hy vọng qua những thông tin này, bạn đọc đã được cung cấp những kiến thức hữu ích liên quan đến căn bệnh này, từ đó phát hiện và có phương pháp can thiệp điều kịp tích cực kịp thời.

1900 1246 Bản đồ
Liên hệ Zalo Hellodoctors.vn